Tóm tắt Công văn 4781/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4781/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.
1. Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của doanh nghiệp để đảm bảo tính thống nhất:
- Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trước khi xác định số thuế đủ điều kiện hoàn.
- Trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thì việc kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc đó.
2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư
Để được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính minh bạch và phòng chống trục lợi chính sách:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính hoặc không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định chuyên ngành.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 4781/TCT-KK năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp có dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ, chứng từ, đảm bảo việc phân bổ và kê khai thuế GTGT đầu vào chính xác giữa hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và dự án đầu tư mới để tránh rủi ro bị truy thu hoặc từ chối hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4781/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1880/CT-KTT2 ngày 28/5/2018 của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc vướng mắc chính sách, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016;
- Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ;
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản Khoản 3c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 9, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế Đà Nẵng tại công văn số 1880/CT-KTT2, trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư khai thác Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng (sau đây gọi là Công ty) là doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng. Công ty đã được xử lý hoàn thuế của dự án đầu tư đến hết kỳ kê khai tháng 5/2017 tại tờ khai 02/GTGT. Từ kỳ khai thuế tháng 6/2017, Công ty đi vào hoạt động, phát sinh doanh thu, Công ty kê khai số thuế còn được khấu trừ của dự án đầu tư cùng thuế GTGT được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh tại tờ khai 01/GTGT thì Công ty không thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty Nhà ga Quốc tế Đà Nẵng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10% theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4657/TCT-DNL năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4618/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng trong quá trình hạch toán chi phí chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 210/TCT-KTNB năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4657/TCT-DNL năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4618/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng trong quá trình hạch toán chi phí chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 210/TCT-KTNB năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4781/TCT-KK năm 2018 vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4781/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
