Tổng quan về Công văn 478/GSQL-TH về vướng mắc C/O mẫu D
Công văn 478/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm bảo đảm việc thực thi thống nhất các cam kết trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn và giải quyết vướng mắc cốt lõi
Văn bản tập trung xử lý các vấn đề kỹ thuật liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xử lý sự khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O mẫu D đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ, lỗi chính tả hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn), miễn là những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Quy định việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu D từ các nước thành viên ASEAN. Trong trường hợp có sự thay đổi hoặc cập nhật thông tin chữ ký/con dấu chưa kịp hệ thống hóa, cơ quan hải quan cần tiến hành xác minh thay vì từ chối ngay lập tức.
- Hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Hướng dẫn chi tiết cách thức ghi khai báo và kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ASEAN). Thông tin về bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 và tích chọn vào Ô số 13 tương ứng trên C/O.
- Thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D: Làm rõ các trường hợp bắt buộc hoặc không bắt buộc phải thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D theo lộ trình sửa đổi quy tắc xuất xứ của Hiệp định ATIGA, giúp giảm thiểu các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và thủ tục xác minh
Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật nhưng vẫn tạo điều kiện tối đa cho thương mại, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đưa ra các nguyên tắc thực hiện sau:
- Áp dụng thủ tục xác minh (Verification): Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của C/O mẫu D, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai không tự ý bác bỏ mà phải báo cáo, gửi hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh xuất xứ, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế, và sẽ được hoàn trả tiền thuế chênh lệch sau khi có kết quả xác minh C/O hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 478/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 1288/HQHN-GSQL đề ngày 20/5/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số tham chiếu 0027147/JKT/2013 do Indonesia cấp 9/4/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu lại với danh sách mẫu dấu, chữ ký đang lưu giữ, Tổng cục Hải quan thấy rằng chữ ký tại ô số 12 trên C/O không giống với chữ ký của Ông (bà) Luhutma Parulian Hutabarat. Theo đó, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 478/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 478/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
