Công văn 478/CV-KTAT do Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN về Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN, làm cơ sở cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý triển khai đồng bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn công tác quản lý kỹ thuật an toàn đối với danh mục các loại máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp được quy định cụ thể.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hoặc có hoạt động liên quan đến các máy, thiết bị, hóa chất độc hại thuộc danh mục quản lý chuyên ngành công nghiệp.
Nội dung hướng dẫn chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Hướng dẫn về Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của Quy chế, tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật an toàn đặc thù trong lĩnh vực công nghiệp mà các quy định chung chưa bao quát hết.
- Hướng dẫn về Đối tượng áp dụng (Điều 2): Làm rõ trách nhiệm tuân thủ của từng nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm cả các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến danh mục thiết bị, hóa chất đặc thù.
- Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3): Thống nhất cách hiểu đối với các thuật ngữ kỹ thuật, khái niệm về an toàn đặc thù, hóa chất độc hại nguy hiểm và các tiêu chuẩn kiểm định kỹ thuật an toàn chuyên ngành.
- Nguyên tắc quản lý kỹ thuật an toàn (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc khai báo, đăng ký, kiểm định định kỳ và vận hành an toàn. Nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và trách nhiệm tự bảo đảm an toàn của cơ sở sử dụng.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 478/CV-KTAT đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp, đồng hành cùng hiệu lực thi hành của Quyết định 136/2004/QĐ-BCN. Các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng có trách nhiệm nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn này nhằm bảo đảm an toàn lao động, phòng chống sự cố và bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 478/CV-KTAT | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Các Sở Công nghiệp |
Thực hiện Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc “Ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp”. Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này như sau:
a - Tổ chức thực hiện đăng ký máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo quy định tại Chương II.
- Đối với máy, thiết bị hồ sơ để đăng ký gồm tờ khai đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 1; Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn theo mẫu tại Phụ lục 6 có xác nhận của đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp.
- Đối với hóa chất độc hại hồ sơ để đăng ký gồm tờ khai đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 1, Bản thuyết minh nguồn gốc hóa chất, khối lượng sử dụng trong tháng, lượng lưu trữ lớn nhất trong kho. Việc đăng ký hóa chất áp dụng cả với các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất, lưu trữ hóa chất và không phân biệt khối lượng.
Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ, Sở Công nghiệp vào sổ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 5. Sở Công nghiệp lưu giữ toàn bộ hồ sơ này.
b - Vào ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện đăng ký của Sở, căn cứ vào báo cáo của các doanh nghiệp, Sở Công nghiệp lập báo cáo thống kê, tổng hợp tình hình đăng ký và kiểm định báo cáo Bộ Công nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 2.
c - Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 2 trên địa bàn tỉnh trong việc đăng ký, kiểm định và thực hiện các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp. Phát hiện và kiến nghị với cơ quan chức năng xử lý kỷ luật, xử phạt về hành vi vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 16.
Các đơn vị công nghiệp theo quy định tại Điều 2 khi sản xuất, lưu trữ, sử dụng các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp đều phải:
- Đăng ký và kiểm định theo quy định tại Chương II và Chương III.
- Có trách nhiệm Tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 21.
- Lập hồ sơ các máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp của đơn vị.
- Vào ngày 30 tháng 11 hàng năm, lập báo cáo thống kê, tổng hợp tình hình đăng ký và kiểm định của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục 3 gửi về Sở Công nghiệp, nơi có trụ sở chính của đơn vị.
3. Đối với các đơn vị Kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp:
Đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp (gọi tắt là đơn vị kiểm định) là đơn vị được Bộ Công nghiệp giao nhiệm vụ kiểm định các máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
Đơn vị kiểm định có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Chương III và Điều 20.
Hướng dẫn các đơn vị sản xuất, lưu trữ, sử dụng lập hồ sơ các máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
Vào ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm lập báo cáo thống kê tình hình kiểm định của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục 5 gửi Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp.
Phí và lệ phí đăng ký, kiểm định do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng và ban hành. Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp đã báo cáo Bộ Công nghiệp để phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện.
Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp đề nghị các Sở Công nghiệp, các đơn vị sản xuất, lưu trữ, sử dụng và các đơn vị kiểm định căn cứ theo quy định của Quyết định 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ Công nghiệp và hướng dẫn chi tiết này để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG CỤC KỸ THUẬT ATCN |
- 1Quyết định 136/2004/QĐ-BCN ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Thông tư 30/2011/TT-BCT về Quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ Công thương ban hành
Công văn 478/CV-KTAT hướng dẫn Quyết định 136/2004/QĐ-BCN về Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 478/CV-KTAT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2004
- Nơi ban hành: Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp
- Người ký: Đỗ Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
