Giới thiệu chung về Công văn 4740/TCT-CS năm 2016
Công văn 4740/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 10 năm 2016 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế TNDN
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án sẽ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi để kê khai nộp thuế riêng biệt.
2. Quy định về ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN để được công nhận là dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi.
3. Hướng dẫn phân bổ thu nhập đối với trường hợp không hạch toán riêng được
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì phần thu nhập tăng thêm này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân bổ này giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh việc doanh nghiệp chuyển dịch lợi nhuận giữa các hoạt động có thuế suất khác nhau nhằm mục đích trốn thuế.
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển từ các năm trước để tự kê khai và tự nộp thuế chính xác theo quy định.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp để đảm bảo đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành kết hợp với hướng dẫn tại Công văn 4740/TCT-CS để áp dụng chính xác chính sách ưu đãi thuế, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế không đáng có trong quá trình vận hành dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4740/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2209/CT-KTra1 ngày 18/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và công văn 1627/FIN/SEVT ngày 27/6/2016 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (viết tắt là SEVT) về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ:
+ Tại khoản 1 Điều 15; khoản 1 và khoản 4 Điều 16: Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm; miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
+ Tại khoản 2 Điều 19: “2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (đối với trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này).”
- Tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. ”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2014, SEVT đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao thì được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan và phát sinh từ các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thì không được hưởng ưu đãi đối với các khoản thu nhập này.
Đối với khoản thu nhập từ thanh lý, điều chuyển TSCĐ giữa SEV và SEVT, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4276/TCT-CS ngày 14/10/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4741/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4815/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân khác vay, mượn tiền nhưng không tính lãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4276/TCT-CS năm 2015 về doanh thu chuyển nhượng, thanh lý máy móc, thiết bị, tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4736/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4741/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4815/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân khác vay, mượn tiền nhưng không tính lãi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4740/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4740/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
