Tóm tắt Công văn 4739/HYE-QLDN1 năm 2025 về xác định giao dịch liên kết do Cục Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành
Công văn 4739/HYE-QLDN1 năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng do Cục Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành, nhằm mục đích hướng dẫn người nộp thuế và các cơ quan thuế trực thuộc xác định chính xác các quan hệ liên kết và giao dịch liên kết. Văn bản này đóng vai trò định hướng thực thi pháp luật thuế, chống chuyển giá và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Công văn 4739/HYE-QLDN1 năm 2025 xác định giao dịch liên kết do Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
- Năm ban hành: 2025.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
Dựa trên danh mục và nội dung trích xuất ban đầu, văn bản tập trung làm rõ các quy định từ phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng của văn bản
- Văn bản áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết.
- Áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong việc thực hiện quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và thực hiện quy định về giao dịch liên kết.
- Nguyên tắc xác định giao dịch liên kết (Điều 1 - Điều 4)
- Nguyên tắc bản chất quyết định hình thức: Hướng dẫn người nộp thuế phải phân tích, so sánh và xác định các giao dịch liên kết dựa trên bản chất thực tế của giao dịch thay vì chỉ dựa vào hình thức pháp lý hoặc tên gọi của giao dịch đó.
- Xác định các bên có quan hệ liên kết: Làm rõ các tiêu chí xác định mối quan hệ liên kết giữa các bên (như tỷ lệ nắm giữ vốn góp, quyền kiểm soát, mối quan hệ gia đình, hoặc sự chi phối trực tiếp/gián tiếp về mặt tài chính và điều hành hoạt động kinh doanh).
- Nghĩa vụ kê khai và chứng minh: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Đề cập đến cơ chế phối hợp thông tin giữa Cục Thuế tỉnh Hưng Yên và các cơ quan ban ngành liên quan nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng vốn, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, chuyển giá thông qua các giao dịch liên kết không theo giá thị trường.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4739/HYE-QLDN1 năm 2025 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp đang hoạt động tại Hưng Yên chủ động rà soát, tự xác định các bên liên kết và giao dịch liên kết của mình một cách chính xác. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4739/HYE-QLDN1 | Hưng Yên, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần ABC Việt Nam
MST: 0900254448
Địa chỉ: Thôn Khả Duy, xã Đoàn Đào, tỉnh Hưng Yên
Nhận được công văn số 2035/CV-KTKS1 ngày 23/09/2025 của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc xác định giao dịch liên kết, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 cuả Chính phủ có quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của giao dịch liên kết như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
…
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại điều 5 Nghị định này.”
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
“2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”
Theo nội dung công văn của Công ty, cá nhân bà Nguyễn Thị Dịu là Tổng giám đốc và nắm giữ 35% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam bảo lãnh tài chính cho Công ty vay vốn tại ngân hàng, giá trị bảo lãnh lớn hơn 25% vốn chủ sở hữu của Công ty. Đồng thời, công ty không có phát sinh khoản vay từ cá nhân bà Dịu thì không phát sinh giao dịch liên kết.
Trong trường hợp một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) thì việc xác định giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để Công ty Cổ phần ABC Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH |
Công văn 4739/HYE-QLDN1 năm 2025 xác định giao dịch liên kết do Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành
- Số hiệu: 4739/HYE-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Bùi Công Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
