Giới thiệu về Công văn 4736/TCT-CS năm 2014
Công văn 4736/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ nhiều khó khăn thực tế trong quá trình lập, sử dụng và xử lý sai sót về hóa đơn của người nộp thuế.
1. Hướng dẫn viết tắt tên và địa chỉ của người mua trên hóa đơn
Một trong những vướng mắc phổ biến của doanh nghiệp là việc tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài, vượt quá số ký tự cho phép hiển thị trên hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in. Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng nhưng phải đảm bảo xác định đúng danh tính người mua và địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp.
- Các từ được phép viết tắt bao gồm: "Phường" thành "P."; "Quận" thành "Q."; "Thành phố" thành "TP"; "Việt Nam" thành "VN"; "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH"; "Cổ phần" thành "CP"; "Chi nhánh" thành "CN"; "Ban quản lý" thành "BQL"; "Hợp tác xã" thành "HTX".
- Yêu cầu bắt buộc là mã số thuế của người mua phải được ghi chính xác tuyệt đối, không được viết tắt hoặc làm sai lệch thông tin mã số thuế.
2. Quy định về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu
Công văn 4736/TCT-CS làm rõ việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan:
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế cho hóa đơn xuất khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan và hạch toán doanh thu.
- Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa vào khu phi thuế quan thì vẫn sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định chung.
3. Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các phương án xử lý khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót tùy theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, hai bên chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, hai bên phải lập biên bản thu hồi các liên của hóa đơn viết sai. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ hóa đơn đã thu hồi và lập lại hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ và hai bên đã kê khai thuế: Khi phát hiện sai sót, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Đồng thời, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu cụ thể. Hai bên căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán và thuế đầu ra, đầu vào.
4. Hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, tặng
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho, biếu, tặng hoặc dùng để trả thay lương cho người lao động, công văn khẳng định:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng như đối với hàng hóa, dịch vụ bán cho khách hàng thông thường.
- Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế giá trị gia tăng như hóa đơn xuất bán thông thường. Riêng đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo theo quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng không (0).
5. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4736/TCT-CS đã giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật phát sinh khi áp dụng Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Việc cho phép viết tắt tên, địa chỉ một cách hợp lý đã giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp, tránh việc bị cơ quan thuế xử phạt hoặc từ chối khấu trừ thuế đối với các lỗi chính tả, viết tắt không trọng yếu trên hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4736/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3149/CT-HCQTTVAC ngày 1/8/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2b Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế
…
b) Trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.
Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.
Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.”
Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc lập hóa đơn:
“1. Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng mua hóa đơn có nhiều cơ sở trực thuộc (cửa hàng, cửa hiệu...) trong cùng một tỉnh nhưng kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì Cơ quan thuế bán hóa đơn lần đầu không quá 50 số cho một cơ sở trực thuộc (cửa hàng, cửa hiệu...) của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2677/TCT-CS năm 2013 vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1531/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hóa đơn lập sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3525/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2075/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về hóa đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2677/TCT-CS năm 2013 vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1531/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hóa đơn lập sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3525/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2075/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về hóa đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4736/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về hóa đơn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4736/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
