Công văn 473/BHXH-KHTC do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành hướng dẫn chi tiết về định mức chi nhập cơ sở dữ liệu thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất mức chi, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thu của ngành Bảo hiểm xã hội trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có liên quan đến công tác nhập, cập nhật, kiểm tra và quản lý cơ sở dữ liệu thu BHXH, BHYT, BHTN.
Nội dung chi tiết về định mức chi nhập cơ sở dữ liệu thu
Công văn quy định cụ thể các định mức chi cho từng hoạt động trong quy trình nhập dữ liệu thu từ các biểu mẫu, tờ khai vào phần mềm quản lý, bao gồm:
- Định mức chi nhập mới thông tin: Áp dụng đối với việc nhập dữ liệu từ các tờ khai tham gia BHXH, BHYT lần đầu của người lao động và đơn vị sử dụng lao động vào hệ thống phần mềm quản lý thu. Mức chi được tính toán dựa trên số lượng bản ghi hoặc số lượng ký tự thực tế được nhập, bảo đảm phản ánh đúng hao phí lao động của người thực hiện.
- Định mức chi sửa đổi, bổ sung thông tin: Áp dụng trong các trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh thông tin của người tham gia (như thay đổi họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh nghề nghiệp, mức lương đóng BHXH...). Định mức chi này được xác định dựa trên số lượng trường thông tin cần sửa đổi hoặc số lượng bản ghi được cập nhật thành công trên hệ thống.
- Định mức chi kiểm tra, hiệu đính dữ liệu: Nhằm bảo đảm tính chính xác tối đa của cơ sở dữ liệu, công văn quy định mức chi cho công tác đối chiếu giữa dữ liệu đã nhập trên phần mềm với hồ sơ giấy gốc, phát hiện các sai sót và thực hiện hiệu đính kịp thời.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi cho công tác nhập cơ sở dữ liệu thu được bố trí từ nguồn chi quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao cho Bảo hiểm xã hội các địa phương hàng năm. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí này phải thực hiện theo đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và của ngành Bảo hiểm xã hội.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và quản lý chất lượng dữ liệu
Bên cạnh việc quy định định mức chi, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện:
- Đảm bảo tiến độ và chất lượng: Các đơn vị phải tổ chức nhập dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác, không để xảy ra tình trạng tồn đọng hồ sơ. Dữ liệu nhập vào hệ thống phải trùng khớp hoàn toàn với hồ sơ giấy do đơn vị và người tham gia cung cấp.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng: Thủ trưởng các đơn vị BHXH địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của dữ liệu và việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
- Công tác thanh quyết toán: Việc thanh toán chi phí nhập dữ liệu phải căn cứ vào sản phẩm đầu ra thực tế (số lượng bản ghi đã được phê duyệt trên hệ thống) và phải có đầy đủ chứng từ, biên bản nghiệm thu theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 473/BHXH-KHTC có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các quy định về định mức chi nhập dữ liệu thu trước đây trái với hướng dẫn tại công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 473/BHXH-KHTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2009 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Ngày 08/8/2008, Trung tâm Thông tin có văn bản số 78/BHXH-CNTT hướng dẫn việc nhập dữ liệu thông tin trên sổ BHXH vào phần mềm MISBHXH.
Để triển khai thực hiện công tác nhập cơ sở dữ liệu nói trên, Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tạm thời định mức chi cho công tác nhập dữ liệu của đối tượng tham gia BHXH trước ngày 01/1/2008 là 2.500 đồng/01 bộ hồ sơ (Hai ngàn năm trăm đồng cho 01 bộ hồ sơ). Kinh phí để thực hiện công tác trên từ nguồn Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của ngành; vì vậy các đơn vị tổ chức thực hiện như sau:
1. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức nhập dữ liệu của các đối tượng tham gia BHXH theo đúng hướng dẫn của Trung tâm Thông tin.
2. Định kỳ hàng quý, các đơn vị báo cáo về BHXH Việt Nam (cùng với báo cáo tài chính) số lượng hồ sơ đã hoàn thành nhập cơ sở dữ liệu, số tiền chi bồi dưỡng, khoán, thuê mướn để làm cơ sở chi tiền và xin cấp phát kinh phí (theo mẫu kèm theo văn bản này).
3. Theo dõi và hạch toán kế toán:
3.1. Các đơn vị mở sổ theo dõi số lượng hồ sơ hoàn thành nhập liệu và chi bồi dưỡng, khoán, thuê mướn theo mức là 2.500 đồng/01 bộ hồ sơ.
3.2. Khi chi tiền bồi dưỡng, khoán hoặc thuê mướn, hạch toán kế toán:
Nợ TK 342.
Có TK 111, 112
3.3. Khi nhập tiền của BHXH Việt Nam cấp phát cho đơn vị để sử dụng cho công tác nhập liệu, hạch toán kế toán:
Nợ TK 112
Có TK 342.
3.4. Đối với số lượng hồ sơ đã hoàn thành nhập liệu trong năm 2008, đơn vị lập báo cáo chung vào kỳ báo cáo của quý I/2009.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | TỔNG GIÁM ĐỐC |
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP …..
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HỒ SƠ CỦA ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TRƯỚC NGÀY 01/1/2008 ĐÃ HOÀN THÀNH NHẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU
Qúy …….. Năm ……….
| STT | Tên đơn vị | Số lượng hồ sơ đã hoàn thành nhập liệu | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
| 1 | Văn phòng BHXH tỉnh, TP … |
|
|
|
|
| 2 | BHXH Quận (huyện) A |
|
|
|
|
| 3 | BHXH Quận (huyện) B |
|
|
|
|
| 4 | BHXH Quận (huyện) C |
|
|
|
|
| … | …………………. |
|
|
|
|
|
| …………………. |
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
| Trưởng phòng KH-TC | Trưởng phòng CNTT | Trưởng phòng thu BHXH | Thủ trưởng đơn vị |
Công văn 473/BHXH-KHTC về định mức chi nhập cơ sở dữ liệu thu bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 473/BHXH-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2009
- Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Người ký: Lê Bạch Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
