Giới thiệu về Công văn 47288/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 47288/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục quyết toán thuế cho người lao động nước ngoài.
Xác định tình trạng cư trú của lao động nước ngoài
Việc xác định đúng tình trạng cư trú là bước tiên quyết để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phù hợp. Theo hướng dẫn, tình trạng cư trú được phân thành hai nhóm rõ rệt:
- Cá nhân cư trú: Là người nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Cá nhân không cư trú: Là người nước ngoài không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Đối tượng này chỉ chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào nơi nhận thu nhập.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính thuế cho từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật:
- Đối với cá nhân cư trú: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các mức thuế suất từ 5% đến 35%. Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh (đối với bản thân và người phụ thuộc), và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhân với thuế suất cố định là 20%. Đối tượng này không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh hay giảm trừ gia đình.
Quy định về kê khai và khấu trừ thuế tại nguồn
Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục kê khai và khấu trừ thuế đúng quy định:
- Khấu trừ thuế hàng tháng/quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho lao động nước ngoài. Việc khấu trừ phải căn cứ vào tình trạng cư trú thực tế tại thời điểm chi trả.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai thuế TNCN tạm tính theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh thu và lựa chọn của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Thủ tục quyết toán thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 47288/CTHN-TTHT là hướng dẫn quyết toán thuế đối với lao động nước ngoài khi kết thúc nhiệm kỳ công tác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động:
- Nghĩa vụ quyết toán trước khi xuất cảnh: Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay trước khi xuất cảnh.
- Hồ sơ và thủ tục: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai quyết toán thuế TNCN và các tài liệu chứng minh thời gian cư trú, thu nhập toàn cầu (nếu có) để phục vụ công tác quyết toán thuế diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47288/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Trung tâm chứng nhận Phù hợp
(Địa chỉ: Số 8; đường Hoàng Quốc Việt; Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0100935180)
Trả lời văn bản số 1084/QUACERT-TV đề ngày 29/7/2024 của Trung tâm chứng nhận Phù hợp hỏi về việc kê khai tính thuế TNCN của lao động nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 30 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội, quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
“Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.”
- Căn cứ Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
+ Tại Điều 3 giải thích một số từ ngữ:
“7. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký thuế cho người lao động và người phụ thuộc của người lao động. ”
+ Tại điểm a Khoản 9 quy định đăng ký thuế của cá nhân như sau:
“...a) Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của mình với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc kê khai, nộp thuế. ”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại Điều 7 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công (nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của cá nhân kinh doanh đã bị bãi bỏ khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
+ Tại điểm b.3 Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế đối với tiền lương tiền công:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thì phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Tổ chức chi trả thu nhập chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện đăng ký thuế cho người lao động theo quy định Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
Trường hợp Trung tâm chứng nhận Phù hợp trả tiền lương, tiền công cho cá nhân là người nước ngoài làm việc thì Trung tâm căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người lao động ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế). Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm chứng nhận Phù hợp được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40757/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44496/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44499/CTHN-TTHT năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân ở nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 62234/CTHN-TTHT năm 2024 về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 40757/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44496/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44499/CTHN-TTHT năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân ở nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 62234/CTHN-TTHT năm 2024 về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 47288/CTHN-TTHT năm 2024 kê khai tính thuế thu nhập cá nhân của lao động nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 47288/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
