Tổng quan về Công văn 472/TCT-HTQT
Công văn 472/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các biện pháp miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, thống nhất quy trình thực hiện cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp, đảm bảo việc thực thi các cam kết quốc tế một cách minh bạch và đúng pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý, điều kiện thụ hưởng và quy trình thủ tục hành chính mà người nộp thuế cần tuân thủ để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định tư cách đối tượng cư trú: Để được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đối tượng nộp thuế phải chứng minh được tư cách cư trú hợp pháp của mình tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam. Minh chứng bắt buộc là Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước đối tác cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
- Nguyên tắc chủ sở hữu hưởng lợi thực tế: Ưu đãi thuế theo Hiệp định (đặc biệt đối với các khoản thu nhập từ tiền bản quyền, lãi tiền vay, cổ tức) chỉ được áp dụng nếu người nhận thu nhập là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế của khoản thu nhập đó. Cơ quan thuế sẽ xem xét kỹ lưỡng bản chất giao dịch để ngăn chặn các hành vi lạm dụng Hiệp định thông qua các thực thể trung gian hoặc công ty "vỏ bọc".
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định điều kiện và nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ thông thường bao gồm: Thông báo áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Giấy chứng nhận cư trú, bản sao hợp đồng kinh tế, giấy tờ chứng minh việc nộp thuế ở nước ngoài (nếu có) và các tài liệu liên quan đến quyền sở hữu tài sản phát sinh thu nhập.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nghĩa vụ của người nộp thuế: Người nộp thuế phải gửi hồ sơ thông báo áp dụng Hiệp định trước thời hạn khai thuế hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam. Việc chậm trễ hoặc thiếu sót trong hồ sơ có thể dẫn đến việc bị từ chối áp dụng ưu đãi và bị xử lý chậm nộp theo quy định.
- Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện hoặc có hành vi gian lận nhằm trốn thuế, cơ quan thuế có quyền bác bỏ yêu cầu miễn, giảm thuế, thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với người nộp thuế
Việc triển khai hướng dẫn tại Công văn 472/TCT-HTQT mang lại nhiều tác động tích cực đối với môi trường đầu tư và công tác quản lý thuế:
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), nhà thầu nước ngoài và cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nắm rõ quy trình để bảo vệ quyền lợi không bị đánh thuế trùng hai lần.
- Phòng chống trốn thuế quốc tế: Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, ngăn chặn hiệu quả các hành vi chuyển giá, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc lạm dụng các điều khoản ưu đãi của Hiệp định.
- Nâng cao tính minh bạch: Tạo sự đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế quốc tế tại tất cả các cục thuế tỉnh, thành phố trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 472/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2219/CT-TTr ngày 01/11/2010 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định) liên quan đến Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam (Công ty Doosan). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế nhà thầu nước ngoài:
1.1. Về nghĩa vụ đăng ký thuế:
Điểm 2, phần I, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế (Thông tư số 85/2007/TT-BTC) hướng dẫn về đối tượng đăng ký thuế như sau:
“2. Đối tượng đăng ký thuế
2.1. Người nộp thuế phải đăng ký thuế, cụ thể gồm:
…
c/ Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế gồm:
…
- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế hộ Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài…”
Điểm 1, phần II, Thông tư số 85/2007/TT-BTC hướng dẫn về thời hạn đăng ký thuế như sau:
“1. Thời hạn đăng ký thuế:
Đối tượng thuộc diện đăng ký thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:
….
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức cá nhân,”
Theo các hướng dẫn nêu trên, Công ty Doosan với tư cách là bên Việt Nam trong quan hệ hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế hộ các nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của nhà thầu nước ngoài.
1.2. Về nghĩa vụ khấu trừ thuế:
Điểm 2, mục I, phần A, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như sau:
“2. Người nộp thuế
Người nộp thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm:
…
2.2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật Đầu tư) và Luật Hợp tác xã:
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2.2 Mục I Phần A Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư này trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.”
Theo các hướng dẫn nêu trên, Công ty Doosan với tư cách là người nộp thuế có nghĩa vụ khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN trước khi chi trả cho nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp Công ty Doosan không đăng ký thuế, không kê khai và khấu trừ thuế trước khi chi trả cho nhà thầu nước ngoài, Công ty sẽ bị xử lý theo các quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Việc các nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo Hiệp định không làm giảm nhẹ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và khấu trừ thuế của Công ty Doosan (trừ nghĩa vụ khấu trừ khi đó sẽ được thực hiện theo quy định tại Hiệp định nếu đã nộp đủ hồ sơ áp dụng Hiệp định).
2. Về thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế (Thông tư số 60/2007/TT-BTC). Theo đó, về nguyên tắc, việc áp dụng Hiệp định được thực hiện trên cơ sở nhà thầu nước ngoài tự kê khai (và tự chịu trách nhiệm đối với việc kê khai này) về quyền được áp dụng Hiệp định. Các quy định thời hạn nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC là để đảm bảo cho các nhà thầu nước ngoài mà đủ điều kiện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế được khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định. Quá thời hạn quy định, nhà thầu nước ngoài không nộp hồ sơ chỉ mất quyền được khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định nhưng vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định. Tuy nhiên, đề nghị áp dụng Hiệp định của nhà thầu nước ngoài sẽ không được xem xét nếu thời điểm đề nghị vượt quá thời hạn 3 năm quy định tại điểm 3.2, mục VII, phần D, Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (Thông tư số 133/2004/TT-BTC).
Theo nguyên tắc nêu trên, 21 nhà thầu nước ngoài ký kết hợp đồng với Công ty Doosan mặc dù chưa được Công ty Doosan đăng ký thuế, kê khai thuế và khấu trừ thuế theo các quy định tại điểm 1 công văn này vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định giữa Việt Nam và các nước (hoặc vùng lãnh thổ) mà họ là đối tượng cư trú. Đề nghị áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định không được xem xét nếu thời điểm nộp hồ sơ đã quá thời hạn 3 năm quy định tại Thông tư số 133/2004/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn Công ty Doosan thực hiện. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 4Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 5Luật Hợp tác xã 2003
- 6Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 10Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 472/TCT-HTQT áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 472/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
