Tổng quan về Công văn 472/GSQL-TH về xác minh chữ ký C/O mẫu E
Công văn 472/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của chữ ký trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là chứng từ quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung trọng tâm về xác minh chữ ký C/O mẫu E
Nội dung hướng dẫn của Cục Giám sát quản lý về Hải quan tập trung vào các quy trình nghiệp vụ kiểm tra và xử lý vướng mắc liên quan đến chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E, cụ thể như sau:
- Kiểm tra, đối chiếu mẫu chữ ký: Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp chữ ký trên C/O mẫu E do doanh nghiệp xuất trình với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu của các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Xử lý trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện chữ ký trên C/O mẫu E không khớp với mẫu chữ ký đã được đăng ký, hoặc có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký và con dấu, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ tiến hành các thủ tục gửi yêu cầu xác minh lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thủ tục thông quan và áp dụng thuế suất trong thời gian chờ xác minh: Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh chính thức từ phía cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được làm thủ tục thông quan theo quy định thông thường nhưng không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Sau khi có kết quả xác minh hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn thuế hoặc xử lý thuế theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 472/GSQL-TH giúp thống nhất quy trình xử lý nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc, hạn chế tối đa các sai sót trong việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc giả mạo chữ ký trên chứng từ xuất xứ. Đối với doanh nghiệp, văn bản này là cơ sở để hiểu rõ quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan, từ đó chủ động kiểm tra tính chuẩn xác của chứng từ C/O mẫu E trước khi thực hiện thủ tục thông quan nhằm tránh các rủi ro về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 472/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2193/HQHCM-GSQL ngày 18/7/2012 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E12442002780005 ngày cấp 21/6/2012, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1523/TCHQ-GSQL ngày 08/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O mẫu E của Brunei và Trung Quốc
- 2Công văn 556/GSQL-TH xác minh chữ ký C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 35/GSQL-TH xác minh chữ ký mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 1523/TCHQ-GSQL ngày 08/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O mẫu E của Brunei và Trung Quốc
- 2Công văn 556/GSQL-TH xác minh chữ ký C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 35/GSQL-TH xác minh chữ ký mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 472/GSQL-TH xác minh chữ ký C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 472/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2012
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
