Giới thiệu về Công văn 471/TCT-CS năm 2014
Công văn 471/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2014 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định giá tính thuế GTGT đối với quyền sử dụng đất.
Nội dung cốt lõi về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 471/TCT-CS, nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện như sau:
- Nguyên tắc chung: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định cụ thể cho từng trường hợp giao đất, thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn chi tiết hóa việc xác định giá đất được trừ trong các trường hợp điển hình sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
Quy định về hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động chuyển nhượng
Để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong việc khấu trừ và tính thuế, Công văn 471/TCT-CS yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về hóa đơn:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ vào giá tính thuế GTGT, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
- Chứng từ thanh toán: Các khoản thanh toán liên quan đến chuyển nhượng bất động sản phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở khấu trừ thuế đầu vào và tính chi phí hợp lệ.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 471/TCT-CS giúp thống nhất phương pháp tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản trên toàn quốc, hạn chế tình trạng áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp. Các cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án tại địa bàn để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 471/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 93/CT-TTHT ngày 10/01/2013 và công văn số 4395/CT-TTHT ngày 21/07/2013 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum đề nghị Tổng cục Thuế giải đáp vướng mắc về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện tách doanh nghiệp và trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thành lập công ty cổ phần mới. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Đối với các trường hợp phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2009 đến kỳ tính thuế năm 2011:
1. Tại Điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có hướng dẫn:
"2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu trừ các trường hợp sau:
a. Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật;
…
d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp mà người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện tách doanh nghiệp thì không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập.
2. Trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện thành lập mới công ty cổ phần khác: đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng khác có liên quan tiến hành rà soát, nếu trường hợp doanh nghiệp thành lập mới đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nêu trên.
Tuy nhiên, đối với trường hợp này, do các công ty cổ phần cùng một chủ sở hữu nên đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum rà soát lại các giao dịch của các đơn vị này để tránh trường hợp phát sinh các giao dịch chuyển giá giữa các công ty liên kết (nếu có).
II. Kể từ kỳ tính thuế năm 2012 trở đi, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại cùng thời điểm và tình hình thực tế của các đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7768/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 271/BTC-TCHQ năm 2014 chính sách thuế và thủ tục hải quan với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 78/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7768/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 271/BTC-TCHQ năm 2014 chính sách thuế và thủ tục hải quan với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 78/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 471/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 471/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/02/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
