Tóm tắt Công văn 4700/TCHQ-TXNK về xác định mã số và thuế suất của phần mềm nhập khẩu
Công văn 4700/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại, áp mã số HS và xác định thuế suất đối với mặt hàng phần mềm nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, xác định trị giá tính thuế và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với các sản phẩm phần mềm.
1. Phân loại và áp mã số HS đối với phần mềm nhập khẩu qua phương tiện chứa đựng vật lý
Đối với trường hợp phần mềm được nhập khẩu bằng cách lưu trữ trên các phương tiện chứa đựng vật lý (như đĩa CD, DVD, ổ cứng, thẻ nhớ, USB), việc phân loại và áp mã số thuế được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Áp mã số theo phương tiện chứa đựng: Không áp mã số HS riêng cho phần mềm. Thay vào đó, sản phẩm được phân loại và áp mã số HS theo chính phương tiện vật lý chứa đựng thông tin đó (thường thuộc nhóm 85.23 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).
- Xác định thuế suất: Thuế suất thuế nhập khẩu được xác định dựa trên mã số HS của phương tiện chứa đựng vật lý được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
2. Xác định trị giá hải quan và tính thuế đối với phần mềm trên phương tiện vật lý
Việc xác định trị giá tính thuế đối với phần mềm nhập khẩu đi kèm phương tiện chứa đựng trung gian được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC) của Bộ Tài chính:
- Trường hợp trị giá phần mềm được tách riêng: Nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách riêng biệt với trị giá của phương tiện chứa đựng vật lý, thì trị giá tính thuế hải quan chỉ được tính trên trị giá của phương tiện chứa đựng. Phần trị giá của phần mềm không phải chịu thuế nhập khẩu.
- Trường hợp trị giá phần mềm không được tách riêng: Nếu trị giá của phần mềm và trị giá của phương tiện chứa đựng được gộp chung và không thể tách biệt trên hóa đơn, thì trị giá tính thuế hải quan sẽ là tổng trị giá của cả phương tiện chứa đựng và phần mềm đi kèm.
3. Quy định đối với phần mềm nhập khẩu qua phương thức điện tử
Đối với các phần mềm được mua bán và truyền tải trực tiếp qua môi trường mạng (như Internet, Email, tải về từ website nước ngoài) mà không đi kèm phương tiện chứa đựng vật lý:
- Không thuộc đối tượng làm thủ tục hải quan: Do không có sự dịch chuyển vật lý của hàng hóa qua cửa khẩu biên giới, phần mềm nhập khẩu qua phương thức điện tử không thuộc đối tượng quản lý của cơ quan hải quan và không phải làm thủ tục khai báo hải quan.
- Nghĩa vụ thuế nội địa: Doanh nghiệp nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu tại cơ quan hải quan, nhưng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế nội địa phát sinh (như thuế nhà thầu nước ngoài - FCT) theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xác định chính xác phương thức nhập khẩu và cách thức thể hiện trị giá của phần mềm.
- Yêu cầu người khai hải quan khai báo trung thực, đầy đủ thông tin và xuất trình các chứng từ hợp pháp để chứng minh việc phân tách trị giá giữa phần mềm và phương tiện chứa đựng.
- Thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp nhập khẩu phần mềm có dấu hiệu nghi ngờ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4700/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2012 |
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trả lời công văn số 5586/NHNN-PHKQ ngày 29/8/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị xác định mã số và thuế suất của phần mềm thiết kế bảo an chuyên dụng cho ngân hàng nhà nước, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC và Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính, chưa có quy định cụ thể về mã số và thuế suất riêng đối với phần mềm khi xuất khẩu, nhập khẩu. Hiện nay, khi phần mềm nhập khẩu thì được quản lý, phân loại và tính thuế theo thuế suất của phương tiện chứa đựng phần mềm.
Tổng cục Hải quan trả lời để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3231/TCHQ-KTTT về việc trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 522/TCHQ-TXNK về giá thành thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4261/TCHQ-TXNK năm 2013 mã số và thuế suất mặt hàng tàu hóa chất chuyên dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5894/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1883/TXNK-PLHH năm 2013 xác định trước mã số do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 3231/TCHQ-KTTT về việc trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 522/TCHQ-TXNK về giá thành thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4261/TCHQ-TXNK năm 2013 mã số và thuế suất mặt hàng tàu hóa chất chuyên dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5894/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1883/TXNK-PLHH năm 2013 xác định trước mã số do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4700/TCHQ-TXNK xác định mã số và thuế suất của phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4700/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra