Tóm tắt Công văn 4695/TCT-CS năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 4695/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý thuế và hóa đơn đối với các doanh nghiệp có hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh (doanh nghiệp bỏ trốn). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) có dấu hiệu rủi ro cao.
Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh
Công văn nêu rõ việc xử lý hóa đơn GTGT đầu vào của các doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp mua hàng chứng minh được việc mua bán là có thật, có đầy đủ hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định và hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh thì được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn này hoàn toàn không có giá trị pháp lý để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, do doanh nghiệp bán hàng đã không còn hoạt động hợp pháp tại thời điểm xuất hóa đơn.
Trách nhiệm kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính chính xác và chống thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ:
- Xác minh giao dịch thực tế: Cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, nguồn gốc hàng hóa lưu thông để xác định tính xác thực của giao dịch mua bán giữa hai bên.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, mua bán hóa đơn khống nhằm trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Đối với các trường hợp doanh nghiệp cố tình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt nghiêm khắc theo quy định hiện hành.
Khuyến nghị và lưu ý đối với các doanh nghiệp mua hàng
Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn GTGT đầu vào, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp tự bảo vệ sau:
- Tra cứu thông tin nhà cung cấp: Trước khi thực hiện giao dịch và nhận hóa đơn, doanh nghiệp cần thường xuyên tra cứu trạng thái hoạt động của nhà cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của ngành Thuế để đảm bảo đối tác vẫn đang hoạt động bình thường.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Ưu tiên thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng đối với tất cả các giao dịch, đặc biệt là các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính minh bạch và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo luật định.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Lưu trữ cẩn thận các chứng từ liên quan như hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển để làm căn cứ giải trình rõ ràng với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4695/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3122/CT-HCQTTVAC ngày 2/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về hóa đơn GTGT của Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi đặc khu Hope Việt Nam. Về nội dung này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn như sau:
“ Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...”
Tại điểm b, điểm i Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung bắt buộc trên hóa đơn:
“b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm...
…
i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp, ngày 19/8/2015, Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi đặc khu Hope Việt Nam đã Thông báo phát hành hóa đơn với ký hiệu mẫu số hóa đơn 01GTKT5/001; ký hiệu hóa đơn TQ/14P đặt in tại Công ty TNHH Tô Lịch. Ngày 26/7/2016, Công ty Thông báo phát hành hóa đơn với ký hiệu mẫu số hóa đơn 01GTKT5/001; ký hiệu hóa đơn KH/16P đặt in tại Công ty Cổ phần in Bắc Giang. Như vậy, khi đặt in hóa đơn lần hai, Công ty đã thay đổi tổ chức nhận in hóa đơn và ký hiệu hóa đơn nhưng không thay đổi số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thì không phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.
Tuy nhiên, việc không thay đổi số thứ tự mẫu trong hóa đơn nêu trên của Công ty không gây trùng lắp về hóa đơn. Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí đã đặt in hóa đơn và kịp thời có hóa đơn xuất cho khách hàng, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tại công văn số 3122/CT-HCQTTVAC ngày 2/8/2016: hướng dẫn Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi đặc khu Hope Việt Nam có văn bản gửi Cục Thuế tỉnh Bắc Giang để tường trình, cam kết tính xác thực khi sử dụng các hóa đơn này xuất cho khách hàng và lưu lại các hóa đơn có sai sót, trên cơ sở đó xem xét việc cho phép Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi đặc khu Hope Việt Nam được sử dụng mẫu số hóa đơn 01GTKT5/001, ký hiệu hóa đơn KH/16P đã thông báo phát hành gửi cơ quan thuế ngày 26/7/2016.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3544/TCT-DNL năm 2016 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4569/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại hàng hóa dịch vụ và hoạt động khuyến mại dưới hình thức cho biếu tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4633/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn, tính thuế giá trị gia tăng đối với công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3544/TCT-DNL năm 2016 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4569/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại hàng hóa dịch vụ và hoạt động khuyến mại dưới hình thức cho biếu tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4633/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn, tính thuế giá trị gia tăng đối với công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4695/TCT-CS năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4695/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
