Tóm tắt Công văn 4694/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
Công văn 4694/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đối với các đối tượng đang quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Xác định đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xác định người nộp thuế đối với đất thuộc sở hữu nhà nước trong các trường hợp giao đất, cho thuê đất:
- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất là người có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê: Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành và cho thuê nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay hoặc đôn đốc, hướng dẫn bên thuê thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng thuê và quy định pháp luật.
- Trường hợp đất thuộc sở hữu nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc đang bị lấn, chiếm thì tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất là người có nghĩa vụ nộp thuế.
2. Nguyên tắc tính thuế và áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế
Công văn đưa ra các nguyên tắc căn bản trong việc tính thuế và xét miễn, giảm thuế đối với quỹ đất thuộc sở hữu nhà nước:
- Diện tích đất tính thuế được xác định căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng ghi trên hợp đồng thuê nhà, đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các trường hợp đất thuộc sở hữu nhà nước được sử dụng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc các mục đích phi lợi nhuận khác theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ được xem xét miễn hoặc giảm thuế tương ứng.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan hành chính nhà nước có sử dụng một phần diện tích nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh này.
3. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý và cơ quan thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thu thuế được chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà đất tại địa phương (như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các công ty quản lý và kinh doanh nhà) để rà soát, đối chiếu danh sách các đối tượng đang thuê, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.
- Thực hiện hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân thuộc diện chịu thuế thực hiện kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4694/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi : Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 7155/CT-QLĐ ngày 10/8/2015 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước, Tống cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3, Điều 2, Luật số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
"Điều 2. Đối tượng chịu thuế
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục
đích kinh doanh. "
- Tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp:
"Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau:
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh."
- Tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng chịu thuế quy định:
" Điều 1. Đối tượng chịu thuế
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh. "
- Tại Khoản 3.6, Điều 3, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
"Điều 3. Người nộp thuế
3.6. Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê). "
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các Công ty công ích của quận được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giao để quản lý, khai thác sử dụng nhà đất thuộc sở hữu nhà nước cho các cá nhân thuê sử dụng vào mục đích để ở và bán (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước) thì các Công ty này thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại đoản 3.6, Điều 3, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3207/TCT-KK năm 2015 về kê khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi chuyển nhượng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4647/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3899/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3945/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4968/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 3Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3207/TCT-KK năm 2015 về kê khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi chuyển nhượng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4647/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3899/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3945/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4968/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4694/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4694/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
