Giới thiệu chung về Công văn 4685/TCT-CS
Công văn 4685/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất bảo hiểm sức khỏe tự nguyện.
1. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí mua bảo hiểm sức khỏe
Theo hướng dẫn tại Công văn 4685/TCT-CS, khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Khoản chi này phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao phúc lợi và gắn kết người lao động.
2. Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản bảo hiểm sức khỏe do doanh nghiệp mua
Công văn 4685/TCT-CS làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm sức khỏe do người sử dụng lao động mua thay như sau:
- Trường hợp bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm: Đối với các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (nghĩa là người lao động không nhận lại được khoản tiền tích lũy sau khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm ngoài quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm), khoản phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm: Đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc các loại bảo hiểm khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động, khoản phí này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành tại thời điểm chi trả hoặc tích lũy.
3. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp khi áp dụng
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 4685/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi cho người lao động một cách hợp pháp:
- Doanh nghiệp cần rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế nội bộ để bổ sung điều khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên một cách rõ ràng, chi tiết nhằm tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
- Phân biệt rõ ràng loại hình bảo hiểm sức khỏe mua cho nhân viên là loại không tích lũy hay có tích lũy để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các gói bảo hiểm có giá trị lớn để chứng minh tính hợp pháp của khoản chi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4685/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1777/2014/TSC/TCKT ngày 11/9/2014 của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) đề nghị hướng dẫn về xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên (CBNV). Về vấn đề này, sau khi báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với khoản chi mua bảo hiểm cho người lao động của Doanh nghiệp:
Tại điểm 2.11 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động và bị khống chế theo quy định tại điểm 2.11, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 16/8/2014 của Bộ Tài chính.
2. Đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động:
Tại khoản 4a, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế quy định được tính vào chi phí đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi như sau:
“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.”
Tại Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính trong đó sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
…
- Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
Đề nghị Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) căn cứ quy định nêu trên và thực tế tính chất của các khoản chi để xác định cho phù hợp. Trường hợp còn vướng mắc thì đề nghị Tổng công ty liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2882/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoa hồng nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3169/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4519/TCT-DNL năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Công văn 2882/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoa hồng nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3169/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4519/TCT-DNL năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Công văn 4685/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4685/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra