Giới thiệu chung về Công văn 4675/TCHQ-TXNK
Công văn 4675/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm hỗ trợ thông tin về giá đối với các mặt hàng quặng xuất khẩu. Văn bản này hướng tới việc tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan, chống thất thu thuế và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai lệch trị giá hải quan của doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Hỗ trợ cơ sở dữ liệu giá: Cung cấp nguồn thông tin tham khảo tin cậy về giá xuất khẩu của các loại quặng phổ biến để các Chi cục Hải quan địa phương có cơ sở đối chiếu.
- Kiểm soát thất thu thuế: Hạn chế tình trạng doanh nghiệp khai báo giá xuất khẩu thấp hơn thực tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế xuất khẩu đối với tài nguyên quốc gia.
- Thống nhất áp dụng: Tạo sự đồng bộ trong quy trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng quặng trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng áp giá không đồng đều giữa các cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn chi tiết về quản lý giá quặng xuất khẩu
Công văn 4675/TCHQ-TXNK đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Sử dụng thông tin giá tham chiếu: Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm sử dụng thông tin giá quặng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan cung cấp để làm cơ sở kiểm tra, nghi vấn và tổ chức tham vấn đối với các lô hàng có dấu hiệu khai báo giá thấp bất thường.
- Thu thập và cập nhật thông tin: Yêu cầu các cục hải quan địa phương chủ động thu thập thông tin giá từ các nguồn khác nhau như hợp đồng thương mại, hóa đơn, giá thị trường quốc tế và báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để cập nhật vào hệ thống dữ liệu chung.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Đối với các doanh nghiệp cố tình khai báo giá không đúng thực tế nhằm trốn thuế, cơ quan hải quan tiến hành bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định pháp luật và xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 4675/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực đối với công tác quản lý hải quan:
- Nâng cao tính minh bạch: Giúp thị trường xuất khẩu khoáng sản hoạt động lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế: Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ thuế xuất khẩu khoáng sản được thu đúng, thu đủ, hạn chế thất thoát tài nguyên.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin: Góp phần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế đối với mặt hàng khoáng sản ngày càng đầy đủ, chính xác và tiệm cận với giá thị trường thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4675/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 815/HQQB-NV ngày 30/7/2013 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình về việc hỗ trợ, cung cấp thông tin mặt hàng quặng Ilmenit và quặng Rutile xuất khẩu. Qua tra cứu thông tin tại chương trình Quản lý số liệu XNK, Tổng cục Hải quan cung cấp một số thông tin tham khảo như sau:
1. Đối với mặt hàng quặng Ilmenit, hàm lượng TiO2 từ 44% đến 63%: Thông tin tờ khai số 2062/XKD ngày 22/03/2013 tại Chi cục Hải quan Cảng Qui Nhơn Bình Định xuất khẩu mặt hàng tinh quặng Ilmenit, hàm lượng TiO2 ≥ 56% có giá khai báo 850 USD/tấn (đính kèm theo tài liệu).
2. Đối với Mặt hàng quặng Rutile:
- Mặt hàng tinh quặng Rutile, hàm lượng TiO2 từ 88.45% đến dưới 92% Thông tin tờ khai số 3479/XKD ngày 22/11/2012 tại Chi cục Hải quan CK cảng Đà Nẵng KVII xuất khẩu mặt hàng quặng Rutile, hàm lượng TiO2 là 88.60% có giá khai báo 1.350 USD/tấn (đính kèm theo tài liệu).
- Mặt hàng tinh quặng Rutile, hàm lượng TiO2 từ 83% đến dưới 88.45%; Thông tin tờ khai số 6642/XKD ngày 17/12/2012 tại Chi cục Hải quan Cảng Qui Nhơn Bình Định xuất khẩu mặt hàng quặng Rutile, hàm lượng TiO2 ≥ 83% có giá khai báo 1.050 USD/tấn (đính kèm theo tài liệu).
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình căn cứ hồ sơ thực tế của Doanh nghiệp, thực tế hàng xuất khẩu để xác định trị giá tính thuế các mặt hàng nêu trên theo đúng quy định và phù hợp với các nguồn thông tin nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
BÁO CÁO KHAI THÁC SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU
Ngày in: 08/08/2013
| TT | TÊN LH | SỐ TK | NGÀY ĐK | MÃ HÀNG | TÊN HÀNG | Nước XN | NTệ | TS (%) | ĐVT | Lượng | Trị Giá |
| [4100390008] Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định: Tỉnh Bình Định: Chi cục HQ Cảng Qui Nhơn Bình Định | |||||||||||
| 1 | XKD | 6642 | 17/12/2012 | 26140010 | Xỉ titan (TiO2 >=85%) | KR | USD | 10 | TAN | 63.00 | 112.140.00 |
| 2 | XKD | 6642 | 17/12/2012 | 26140010 | RUTILE Tổng hợp (TiO2 >=83%) | KR | USD | 15 | TAN | 21.00 | 22.050,00 |
BÁO CÁO KHAI THÁC SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU
Ngày in: 08/08/2013
| TT | TÊN LH | SỐ TK | NGÀY ĐK | MÃ HÀNG | TÊN HÀNG | Nước XN | NTệ | TS (%) | ĐVT | Lượng | Trị Giá |
| [3200284957] Công ty Cổ phần Khoáng sản Hiếu Giang: Thành phố Đà Nẵng: Chi cục HQ CK Cảng Đà Nẵng KV II | |||||||||||
| 1 | XKD | 3723 | 12/12/2012 | 26140010 | Quặng RUTILE tổng hợp (TiO2: 88,45%) | IN | USD | 15 | TAN | 27.00 | 36.450,00 |
BÁO CÁO KHAI THÁC SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU
Ngày in: 08/08/2013
| TT | TÊN LH | SỐ TK | NGÀY ĐK | MÃ HÀNG | TÊN HÀNG | Nước XN | NTệ | TS (%) | ĐVT | Lượng | Trị Giá |
| [3200284957] Công ty Cổ phần Khoáng sản Hiếu Giang: Thành phố Đà Nẵng: Chi cục HQ CK Cảng Đà Nẵng KV II | |||||||||||
| 1 | XKD | 3479 | 22/11/2012 | 26140010 | Quặng RUTILE tổng hợp (TiO2: 88,60%) | IN | USD | 15 | TAN | 27.00 | 36.450,00 |
BÁO CÁO KHAI THÁC SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU
Ngày in: 07/08/2013
| TT | TÊN LH | SỐ TK | NGÀY ĐK | MÃ HÀNG | TÊN HÀNG | Nước XN | NTệ | TS (%) | ĐVT | Lượng | Trị Giá |
| [4100427762] Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn SX & TM Khoáng sản Ban Mai: Tỉnh Bình Định: Chi cục HQ Cảng Qui Nhơn Bình Định | |||||||||||
| 1 | XKD | 2062 | 22/03/2013 | 26140010 | Tinh Quặng Ilmenite hoàn nguyên (TiO2 >= 56%, FeO< = 9%, Fe < = 27%), hàng bao | TH | USD | 15 | TAN | 20.00 | 17.000,00 |
- 1Công văn số 5417/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin hỗ trợ thông tin giá của mặt hàng xe ôtô nhập khẩu
- 2Công văn số 6569/TCHQ-KTTT về việc hỗ trợ thông tin giá tính thuế đối với các mặt hàng xe máy có khoản giảm giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 385/TCHQ-KTTT về việc hỗ trợ thông tin giá tính thuế mặt hàng xe ô tô du lịch nhập khẩu hiệu PORSCHE Cayenne do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4648/TCHQ-TXNK năm 2013 hỗ trợ thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1606/TCHQ-TXNK năm 2014 hỗ trợ thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 11641/TCHQ-TXNK năm 2014 về quặng monazite xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 12867/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thủ tục quặng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 5417/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin hỗ trợ thông tin giá của mặt hàng xe ôtô nhập khẩu
- 2Công văn số 6569/TCHQ-KTTT về việc hỗ trợ thông tin giá tính thuế đối với các mặt hàng xe máy có khoản giảm giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 385/TCHQ-KTTT về việc hỗ trợ thông tin giá tính thuế mặt hàng xe ô tô du lịch nhập khẩu hiệu PORSCHE Cayenne do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4648/TCHQ-TXNK năm 2013 hỗ trợ thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1606/TCHQ-TXNK năm 2014 hỗ trợ thông tin giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 11641/TCHQ-TXNK năm 2014 về quặng monazite xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 12867/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thủ tục quặng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4675/TCHQ-TXNK năm 2013 hỗ trợ thông tin giá mặt hàng quặng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4675/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra