TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 467/TCT-DNL NĂM 2017 VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Công văn 467/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành cung cấp các hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc xác định và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho các doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và quy trình kê khai nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn quán triệt các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để số thuế GTGT đầu vào được chấp nhận khấu trừ khi kê khai thuế, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Có hóa đơn giá trị gia tăng giá trị sử dụng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với trường hợp mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Xử lý trường hợp mua trả chậm, trả góp: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ theo quy định. Đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì chưa được khấu trừ số thuế GTGT tương ứng.
3. Hướng dẫn đối soát và kê khai bổ sung
Công văn lưu ý các doanh nghiệp trong việc rà soát và điều chỉnh hóa đơn, chứng từ khi thực hiện khấu trừ thuế:
- Kê khai bổ sung: Trường hợp doanh nghiệp phát hiện sai sót trong việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì được kê khai, điều chỉnh bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Khấu trừ đối với các khoản thanh toán bù trừ: Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được công nhận bao gồm cả trường hợp thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng có văn bản đối chiếu số liệu cụ thể.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan và doanh nghiệp căn cứ tình hình thực tế đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT để áp dụng chính xác:
- Đối với doanh nghiệp: Tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hóa đơn dùng làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT; chủ động lưu trữ đầy đủ tài liệu giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc tuân thủ quy định về khấu trừ thuế GTGT, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tránh gian lận hoàn thuế/khấu trừ thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 018/2017/CV-TPB.KTC của Ngân hàng TMCP Tiên Phong đề nghị hướng dẫn xác định thuế GTGT được khấu trừ năm 2016. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1c, 1d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-QP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về khai thuế GTGT quy định:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
d) Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.”
Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”.
Từ kỳ tính thuế tháng 01 đến kỳ tính thuế tháng 06 năm 2016, Ngân hàng TMCP Tiên Phong thực hiện khai, nộp thuế tại từng chi nhánh. Từ kỳ tính thuế tháng 07 đến kỳ tính thuế tháng 12 năm 2016, Ngân hàng TMCP Tiên Phong thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại Hội sở chính và phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng Chi nhánh. Do đó, việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm 2016 được xác định như sau:
Đối với kỳ tính thuế từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2016: Ngân hàng TMCP Tiên Phong xác định lại số thuế GTGT được khấu trừ từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2016 tại từng Chi nhánh, Hội sở chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Đối với kỳ tính thuế từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2016: Ngân hàng TMCP Tiên Phong xác định lại số thuế GTGT được khấu trừ từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2016 tại Hội Sở chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Số thuế GTGT được khấu trừ tại Chi nhánh được xác định căn cứ trên số thuế đã phân bổ từ kỳ tính thuế tháng 7 năm 2016 đến kỳ tính thuế tháng 12 năm 2016.
Số thuế GTGT được khấu trừ tại từng Chi nhánh, Hội sở chính năm 2016 được xác định bằng tổng số thuế GTGT được khấu trừ từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2016 xác định lại tại từng Chi nhánh, Hội sở chính cộng với số thuế GTGT được khấu trừ từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2016 xác định tại từng Chi nhánh, Hội sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Tiên Phong được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 483/TCT-DNL về xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động tái bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2002/TCT-KK năm 2013 xác định thuế giá trị gia tăng được kê khai, khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3708/TCT-DNL năm 2015 về Tỷ lệ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 32/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng khấu trừ đối với ngành nghề cho thuê nhà xưởng, văn phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1720/TCT-KK năm 2023 về số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn được khấu trừ của Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 483/TCT-DNL về xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động tái bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2002/TCT-KK năm 2013 xác định thuế giá trị gia tăng được kê khai, khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3708/TCT-DNL năm 2015 về Tỷ lệ phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 32/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng khấu trừ đối với ngành nghề cho thuê nhà xưởng, văn phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1720/TCT-KK năm 2023 về số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn được khấu trừ của Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 467/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 467/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
