TÓM TẮT CÔNG VĂN 4663/TCT-CS NĂM 2024 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 4663/TCT-CS năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan thuế địa phương thực thi đúng quy định pháp luật về thuế trong năm 2024.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4663/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất, khấu trừ thuế và hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập
Dựa trên hệ thống pháp luật về thuế GTGT hiện hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế sau đây:
- Xác định đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Việc áp dụng đúng thuế suất giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nhấn mạnh điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và hàng hóa dịch vụ phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Quy định về hoàn thuế GTGT: Làm rõ các trường hợp và điều kiện được hoàn thuế GTGT, đặc biệt đối với các dự án đầu tư mới hoặc hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Quy trình hoàn thuế phải đảm bảo tính chặt chẽ, tuân thủ đúng trình tự kiểm tra trước hoàn sau hoặc hoàn trước kiểm tra sau theo Luật Quản lý thuế.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Yêu cầu người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT đầy đủ, trung thực và đúng thời hạn quy định (theo tháng hoặc theo quý) nhằm đảm bảo tính minh bạch và hạn chế các sai sót hành chính.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ tối đa các hướng dẫn tại Công văn 4663/TCT-CS, các đơn vị kinh doanh cần lưu ý:
- Rà soát chứng từ kế toán: Thường xuyên kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào và đầu ra, đặc biệt là các hóa đơn liên quan đến hoạt động xuất khẩu hoặc dự án đầu tư.
- Cập nhật văn bản hướng dẫn: Chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế địa phương quản lý trực tiếp để áp dụng chính sách thuế GTGT một cách chính xác nhất cho đặc thù ngành nghề của mình.
- Hoàn thiện quy trình thanh toán: Đảm bảo tất cả các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn đều được thực hiện qua tài khoản ngân hàng hợp pháp để đủ điều kiện khấu trừ và hoàn thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4663/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Bộ Xây dựng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của Công an tỉnh Kon Tum và Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thuế GTGT (bản photo kèm theo). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
- Tại khoản 12 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội”.
- Tại khoản 12 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
……
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ khoản 2 mục I Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về công trình công cộng:
“I. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG)
Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:
…
2. Công trình công cộng:
…
g) Công trình dịch vụ:
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
- Biển quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.
h) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:
- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;
- Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.
.…”
- Tại khoản 3 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định:
“Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”
- Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…..”
Căn cứ Luật, Thuế GTGT, thì hoạt động xây dựng công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội có sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (từ 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình trở lên), vốn viện trợ nhân dân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thấy rằng pháp luật thuế GTGT (Luật thuế GTGT và Thông tư) và pháp luật liên quan chưa có quy định về công trình phục vụ công cộng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng chỉ quy định về công trình công cộng. Ngoài ra, theo báo cáo của Công an tỉnh Kon Tum tại trang 2 công văn số 2595/CAT-PH10 (kèm theo) có nội dung: “Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-TW ngày 16/03/2022 của Bộ Chính trị khóa XIII “Về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới” và Nghị quyết số 12-NQ/ĐUCA ngày 25/07/2022 của Đảng ủy Công an Trung ương “Về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng Công an xã, thị trấn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”, để cán bộ chiến sỹ Công an các xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum có nơi làm việc, sinh hoạt ổn định, đáp ứng yêu cầu công tác và chiến đấu đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương”. Như vậy, các công trình sau khi xây dựng sẽ góp phần nâng cao điều kiện sinh hoạt và làm việc của cán bộ, chiến sỹ công an đã công tác tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa nên có căn cứ xác định việc xây dựng trụ sở làm việc là nhà ở doanh trại Công an xã từ nguồn an sinh xã hội là công trình phục vụ công cộng.
Vì vậy, để có cơ sở hướng dẫn áp dụng chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế kính đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến xác định: Trường hợp xây dựng các công trình từ nguồn an sinh xã hội nêu tại công văn của Cục Thuế tỉnh Kon Tum có phải là công trình phục vụ công cộng theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP hay không.
Ý kiến của Quý Bộ xin gửi về Tổng cục Thuế (địa chỉ: số 1A Nguyễn Công Trứ, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội) trước ngày 21/10/2024. Trường hợp cần liên hệ trực tiếp có thể liên hệ chuyên viên Nguyễn Thị Minh Tâm - Điện thoại liên hệ: 0819797889 - Email: ntmtam02@gdt.gov.vn.
Tổng cục Thuế trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Bộ./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 4Công văn 767/TCT-CS năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 758/TCT-CS năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 825/TCT-CS năm 2025 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4663/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4663/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
