Tổng quan về Công văn 4648/TCT-CS năm 2015
Công văn 4648/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và sử dụng túi ni lông xác định rõ nghĩa vụ thuế, các trường hợp không thuộc diện chịu thuế, cũng như các thủ tục hồ sơ cần thiết để thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Theo hướng dẫn tại Công văn, các loại túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được xác định cụ thể dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và mục đích sử dụng:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (thường gọi là túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) hoặc màng nhựa đa lớp có chứa màng nhựa đơn polyetylen.
- Việc xác định một sản phẩm túi ni lông có thuộc diện chịu thuế hay không phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật, thành phần hóa học cấu tạo nên túi và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm đó trên thị trường.
- Các trường hợp túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn 4648/TCT-CS làm rõ các trường hợp túi ni lông được miễn hoặc không phải chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu:
- Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Túi ni lông do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do chính tổ chức, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua về để đóng gói sản phẩm, hoặc để bán trực tiếp cho tổ chức, cá nhân khác đóng gói sản phẩm sẽ không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì được miễn thuế bảo vệ môi trường.
- Hàng hóa xuất khẩu: Túi ni lông do doanh nghiệp sản xuất hoặc gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định của pháp luật hải quan.
- Thủ tục và hồ sơ chứng minh không thuộc diện chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông dùng làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định:
- Đối với túi ni lông nhập khẩu để đóng gói sản phẩm: Người nhập khẩu phải xuất trình tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, bản cam kết về việc sử dụng túi ni lông nhập khẩu để đóng gói sản phẩm và các chứng từ liên quan khác cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục.
- Đối với túi ni lông tự sản xuất hoặc mua trực tiếp để đóng gói sản phẩm: Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ chứng minh việc đưa túi ni lông vào quá trình đóng gói sản phẩm thực tế của doanh nghiệp.
- Trường hợp mua túi ni lông để đóng gói sản phẩm từ đơn vị sản xuất khác: Phải có hợp đồng mua bán bao bì, trong đó thể hiện rõ mục đích mua về để đóng gói sản phẩm và hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ.
- Nguyên tắc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường
Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế chặt chẽ đối với mặt hàng này nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu tại khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu.
- Trường hợp túi ni lông đã được xác định không chịu thuế bảo vệ môi trường do dùng làm bao bì đóng gói sẵn, nhưng sau đó doanh nghiệp không sử dụng vào mục đích đóng gói mà đem bán tiêu dùng nội địa thì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng túi ni lông của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác, trung thực của việc kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4648/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời Công văn số 1171/CT-THNVDT ngày 3/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 189, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định:
“Điều 189. Công ty mẹ, công ty con
1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;”
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 21, Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 3/9/2014 về kinh doanh xăng dầu quy định:
“Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bán lẻ xăng dầu
2. Chỉ được ký hợp đồng làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một (01) tổng đại lý hoặc một (01) thương nhân phân phối xăng dầu hoặc một (01) thương nhân đầu mối. Nếu tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối đó không kinh doanh nhiên liệu sinh học, đại lý được ký thêm hợp đồng làm đại lý cho một (01) tổng đại lý hoặc một (01) thương nhân phân phối xăng dầu hoặc một (01) thương nhân đầu mối khác chỉ để kinh doanh nhiên liệu sinh học.
3. Thương nhân đã ký hợp đồng làm đại lý cho tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối, không được ký thêm hợp đồng làm đại lý cho tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối khác.
Đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của tổng đại lý hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.”
- Tại điểm b.1, Khoản 4, Điều 15, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“4. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
b) Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu)
b.1) Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thể:
- Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.
- Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
- Đối với các trường hợp xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại và chế biến Dầu khí Nam Cần Thơ có trụ sở chính tại thành phố Cần Thơ là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối của Công ty Dầu khí nam Sông Hậu nắm cổ phần chi phối 54% đối với Công ty Dầu khí Nam Cần Thơ thì Công ty TNHH Thương mại và chế biến Dầu khí Nam Cần Thơ thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm b.1, Khoản 4, Điều 15, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14714/BTC-CST về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2436/BTC-CST về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1042/TCT-CS năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilông gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 570/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số HS, chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 14714/BTC-CST về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2436/BTC-CST về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Công văn 1042/TCT-CS năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilông gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 570/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số HS, chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4648/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4648/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
