Giới thiệu về Công văn 4646/TCHQ-TXNK
Công văn 4646/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2019 nhằm hướng dẫn phân loại và xác định mã HS đối với mặt hàng vải lọc bụi nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất việc áp mã thuế giữa các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
Căn cứ pháp lý để xác định mã HS
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với Nhóm 59.11.
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Vải lọc bụi
Theo nội dung công văn, việc xác định mã HS cho mặt hàng vải lọc bụi phải căn cứ vào chất liệu, cấu tạo, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm khi nhập khẩu:
- Thuộc Nhóm 59.11: Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt và các mặt hàng dệt dùng cho các mục đích kỹ thuật, đã được nêu tại Chú giải 7 của Chương 59.
- Phân loại theo mã HS cụ thể: Trường hợp mặt hàng là vải lọc bụi dạng cuộn chưa cắt theo kích thước hoặc chưa may thành túi, tùy thuộc vào chất liệu dệt sẽ được áp vào các mã tương ứng thuộc nhóm 59.11.
- Đối với túi lọc bụi đã gia công: Trường hợp vải lọc bụi đã được cắt thành hình dạng xác định hoặc đã may thành túi lọc bụi hoàn chỉnh (thường dùng trong các hệ thống lọc bụi công nghiệp), sản phẩm được phân loại vào mã HS 5911.90.90 (loại khác).
Yêu cầu thực hiện đối với các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu một cách kỹ lưỡng, đối chiếu với hồ sơ hải quan và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
- Xem xét kỹ cấu tạo (dệt thoi, dệt kim, hay xơ không dệt), cách thức liên kết và công dụng thực tế của mặt hàng để áp mã HS chính xác nhất.
- Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về bản chất hàng hóa giữa khai báo của doanh nghiệp và thực tế kiểm tra, các đơn vị cần thực hiện lấy mẫu gửi Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định làm cơ sở áp mã thuế đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4646/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thương mại Đạt Tín.
(Địa chỉ: 22 Đoàn Công Hớn, P. Trường Thọ, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 5754/VPCP-ĐMDN ngày 01/7/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị qua cổng thông tin điện tử Chính phủ của Công ty TNHH MTV Thương mại Đạt Tín kiến nghị về mã HS đối với mặt hàng Vải lọc bụi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; khoản 2 Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; thì:
Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Đối chiếu các quy định trên với kiến nghị của Công ty TNHH MTV Thương mại Đạt Tín, doanh nghiệp phản ánh thông tin tại cổng thông tin điện tử Chính phủ nhưng chưa có hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến mặt hàng nhập khẩu có tên khai báo “Vải lọc bụi 500 g/m2 dùng may túi lọc bụi sử dụng cho lọc bụi tại các nhà máy”. Do vậy, Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty có kiến nghị cụ thể về mã số đối với hàng hóa do Công ty nhập khẩu, đề nghị Công ty cung cấp đầy đủ các tài liệu như: hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật hoặc kết quả giám định của mặt hàng nhập khẩu để Tổng cục Hải quan có đủ cơ sở xem xét, giải quyết theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH MTV Thương mại Đạt Tín được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9325/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra mã HS đối với mặt hàng thanh gia nhiệt của máy hàn linh kiện bản mạch điện áp 380V, công suất 2.6Kw do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 648/TCHQ-TXNK năm 2017 về mã HS và cấu tạo, tính năng, thông số kỹ thuật đối với mặt hàng Máy làm rau mầm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Công văn 9325/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra mã HS đối với mặt hàng thanh gia nhiệt của máy hàn linh kiện bản mạch điện áp 380V, công suất 2.6Kw do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 648/TCHQ-TXNK năm 2017 về mã HS và cấu tạo, tính năng, thông số kỹ thuật đối với mặt hàng Máy làm rau mầm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4646/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã HS đối với mặt hàng Vải lọc bụi do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4646/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
