Giới thiệu chung về Công văn 4632/TCHQ-TXNK
Công văn 4632/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành vào năm 2020 nhằm hướng dẫn phân loại và xác định mã HS đối với mặt hàng si rô ngô có hàm lượng fructose cao (High-Fructose Corn Syrup - HFCS). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất trong việc áp mã thuế, tránh các tranh chấp về phân loại hàng hóa tại cửa khẩu.
Nội dung trọng tâm về phân loại mã HS đối với sản phẩm HFCS
Dựa trên các quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS), Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể nguyên tắc phân loại sản phẩm HFCS như sau:
- Bản chất hàng hóa: HFCS là chất tạo ngọt dạng lỏng được sản xuất từ tinh bột ngô thông qua quá trình thủy phân và chuyển hóa enzyme để chuyển một phần glucose thành fructose. Tùy thuộc vào tỷ lệ fructose, sản phẩm thường có các dòng phổ biến như HFCS 42, HFCS 55 hoặc HFCS 90.
- Nguyên tắc áp mã nhóm 17.02: Mặt hàng si rô ngô chứa fructose thuộc nhóm 17.02, nhóm này bao gồm các loại đường khác ở thể rắn, si rô đường không pha thêm hương liệu hoặc chất màu.
- Phân loại theo hàm lượng fructose: Việc xác định mã phân nhóm chi tiết phụ thuộc hoàn toàn vào hàm lượng fructose tính trên hàm lượng chất khô của sản phẩm.
- Mã HS cụ thể cho HFCS có hàm lượng fructose trên 50%: Đối với các sản phẩm HFCS có hàm lượng fructose chiếm trên 50% trọng lượng ở thể khô (ví dụ điển hình là HFCS 55), sản phẩm được phân loại vào phân nhóm 1702.60.00 (Fructose khác và si rô fructose, chứa trong thể khô trên 50% trọng lượng là fructose, trừ đường nghịch chuyển).
- Mã HS cụ thể cho HFCS có hàm lượng fructose từ 20% đến dưới 50%: Đối với các sản phẩm có hàm lượng fructose chiếm từ 20% đến dưới 50% trọng lượng ở thể khô (ví dụ là HFCS 42), sản phẩm được phân loại vào phân nhóm 1702.40.00 (Glucose và si rô glucose, chứa trong thể khô ít nhất 20% nhưng dưới 50% trọng lượng là fructose, trừ đường nghịch chuyển).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính nhất quán và chống thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Các chi cục hải quan cửa khẩu cần đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai hải quan với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, kết quả phân tích, giám định (nếu có) để xác định chính xác hàm lượng fructose trong thể khô của sản phẩm nhập khẩu.
- Công tác hậu kiểm: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng HFCS đã được thông quan trước đó nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã HS để hưởng mức thuế suất thấp hơn.
- Thống nhất áp dụng: Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về kết quả phân tích giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên thực hiện theo quy trình trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định có thẩm quyền hoặc Cục Kiểm định hải quan để có kết luận cuối cùng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4632/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp minh bạch hóa thủ tục hải quan đối với nhóm hàng chất tạo ngọt công nghiệp. Việc làm rõ ranh giới phân loại giữa phân nhóm 1702.60.00 và 1702.40.00 giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán chi phí thuế nhập khẩu, đồng thời hỗ trợ cơ quan hải quan quản lý hiệu quả, ngăn ngừa gian lận thương mại qua việc áp sai mã HS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4632/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 451/PVTM-P1 của Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) về đề nghị phân loại cho mặt hàng high - fructose corn syrup (HFCS) để phục vụ công tác điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017;
Tham khảo Chú giải chi tiết nhóm HS 17.02 và các Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan (Thông báo số 8218/TB-TCHQ ngày 24/8/2016 của Tổng cục Hải quan và Thông báo Kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số 1143/TB-KĐ4 ngày 04/10/2018 của Chi cục Kiểm định Hải quan 4).
Các sản phẩm HFCS 55 (chứa 55% fructose), HFCS 65 (chứa 65% fructose), MFCS 90 (chứa 90% fructose) có hàm lượng fructose trên 50%. Như vậy, các sản phẩm này có thể phù hợp thuộc mã số 1702.60.20.
Đối với sản phẩm HFCS 42 (chứa 42% fructose, theo đặc tính kỹ thuật, HFCS thành phần gồm nhiều loại đường: đường đơn (như glucose, fructose, galactose), và các loại đường đôi (như sucrose, lactose, maltose), ngoài ra có một lượng nhỏ các chuỗi đường đa khác có thể xem xét thuộc mã số 1702.40.00.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1051/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã HS sản phẩm “găng tay bảo hộ” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4122/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã HS mặt hàng Nắp thùng xe bán tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1051/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã HS sản phẩm “găng tay bảo hộ” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4122/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã HS mặt hàng Nắp thùng xe bán tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4862/TCHQ-TXNK năm 2021 về xem xét áp mã HS 9032.89.39 cho mặt hàng Engine ECU do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4632/TCHQ-TXNK năm 2020 về mã HS sản phẩm high-fructose com syrup (HFCS) do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4632/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
