Công văn 462/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế và tỷ giá sử dụng trong hạch toán kế toán. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận doanh thu, chi phí và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận doanh thu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (VND) phục vụ cho mục đích tính thuế được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trường hợp doanh nghiệp có tài khoản tại nhiều ngân hàng và nhận tiền thanh toán tại nhiều ngân hàng khác nhau, tỷ giá giao dịch thực tế được xác định là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp nhận tiền thanh toán trực tiếp từ khách hàng.
- Đối với các giao dịch xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế là ngày hoàn thành thủ tục hải quan, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
2. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận chi phí
Đối với các khoản chi phí phát sinh bằng ngoại tệ, việc xác định tỷ giá để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tuân thủ quy định:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh chi phí bằng ngoại tệ là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức khác không qua tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
- Các khoản chi phí mua tài sản cố định, nguyên vật liệu, dịch vụ bằng ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch để ghi nhận nguyên giá hoặc giá trị tài sản hạch toán vào chi phí.
3. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và cuối kỳ
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ: Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ trong kỳ tính thuế được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch này được tính vào thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính: Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm.
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển bằng ngoại tệ không được tính vào thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ được tính vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính khi xác định thuế TNDN.
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ (nếu lỗ) hoặc thu nhập chịu thuế (nếu lãi) khi xác định thuế TNDN.
4. Sự phối hợp giữa quy định thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc áp dụng tỷ giá hạch toán phải đảm bảo tính thống nhất giữa pháp luật về thuế và chế độ kế toán hiện hành:
- Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khi có sự khác biệt giữa quy định của luật thuế và chế độ kế toán về việc xử lý chênh lệch tỷ giá (ví dụ như chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ), doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định đúng số thuế phải nộp.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh tỷ giá áp dụng phải rõ ràng, bao gồm thông báo tỷ giá của ngân hàng thương mại tại thời điểm giao dịch hoặc các chứng từ thanh toán hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 462/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 327/CV.ICF ngày 3/11/2010 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản về chính sách thuế và tỷ giá sử dụng trong hạch toán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đồng tiền ghi trên hóa đơn:
- Tại khoản e điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã hướng dẫn về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:
“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt. Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.”
- Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.”
- Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt. Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn xuất khẩu giao khách hàng, trường hợp trên hóa đơn chỉ sử dụng một ngôn ngữ là tiếng Anh thì doanh nghiệp được ghi tổng số tiền thanh toán bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Anh.
2. Tỷ giá sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Điều 11 Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội khóa XI quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán như sau:
“Đơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm:
1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam…”
3. Ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ chênh lệch tỷ giá:
- Tại điểm 1.2 công văn số 7250/BTC-TCT ngày 7/6/2010 của Bộ Tài chính về một số điểm cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009 đã hướng dẫn về xác định các khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá như sau:” – Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có phát sinh khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính và lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau:
+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trực tiếp từ doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hạch toán vào doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng để xác định thu nhập doanh nghiệp.
+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được bù trừ với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Đề nghị Công ty CP Đầu tư Thương mại Thủy Sản căn cứ các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty CP Đầu tư Thương mại Thủy Sản biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 462/TCT-CS về chính sách thuế và tỷ giá sử dụng trong hạch toán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 462/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
