Giới thiệu về Công văn 4607/TCT-CS
Công văn 4607/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT và phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT trong giao dịch bất động sản.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 4607/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định cụ thể như sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuần túy: Khoản chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không kèm theo hạ tầng kỹ thuật hoặc công trình xây dựng trên đất) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Chuyển nhượng bất động sản hỗn hợp: Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng, nhà ở hoặc công trình xây dựng, chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được loại trừ khỏi đối tượng chịu thuế GTGT, trong khi phần giá trị cơ sở hạ tầng và công trình xây dựng vẫn phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định.
Phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Để đảm bảo tính chính xác và tránh trùng lặp thuế, Công văn 4607/TCT-CS nhấn mạnh việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có) theo đúng hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp. Doanh nghiệp không được tự ý kê khai giá đất được trừ cao hơn giá trị thực tế trên hóa đơn, chứng từ nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: Giá đất được trừ được xác định căn cứ vào giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, phân bổ cho diện tích đất chuyển nhượng tương ứng với diện tích sàn xây dựng sử dụng.
Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn các đơn vị khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải tuân thủ nguyên tắc xuất hóa đơn và kê khai thuế như sau:
- Tách biệt giá trị trên hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá chuyển nhượng bất động sản, giá đất được giảm trừ doanh thu tính thuế GTGT và thuế suất, tiền thuế GTGT tương ứng của phần giá trị công trình, hạ tầng chịu thuế.
- Xử lý trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng: Trong trường hợp giá đất được trừ theo quy định lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thực tế, giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với phần chênh lệch âm này mà chỉ thực hiện kê khai không phát sinh thuế GTGT phải nộp cho giao dịch đó.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị áp dụng
Công văn 4607/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong việc phân bổ và khấu trừ giá đất. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp:
- Tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai giá tính thuế GTGT, dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán, lập hóa đơn chứng từ đối với các dự án bất động sản có quy mô lớn, nhiều giai đoạn đầu tư.
- Tạo sự đồng nhất trong việc thanh tra, kiểm tra thuế của các cơ quan thuế địa phương đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kinh doanh bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4607/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH lương thực TP. Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1180/LTTP-TCKT ngày 31/8/2009 của Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh, văn thư đề ngày 3/9/2009 của Ông Trần Bá Hội hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Công văn của Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh và văn thư của Ông Trần Bá Hội có nội dung:
Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh có lô đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm có diện tích 86.985 m2 tại xã Lộc An - Long Thành - Đồng Nai, đất có nguồn gốc hợp pháp là tài sản thu hồi nợ theo quyết định của Tòa án. Năm 2004 Công ty được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Được sự chấp thuận của Tổng công ty lương thực miền Nam và UBND tỉnh Đồng Nai về việc cho phép Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh chuyển nhượng quyền sử dụng lô đất nêu trên để thu hồi vốn, tháng 10/2008 của Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh đã bán đấu giá quyền sử dụng lô đất thông qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh Đồng Nai, Ông Trần Bá Hội là người đã trúng đấu giá lô đất với giá 24.810.725.000 VND. Việc thanh toán tiền được thực hiện từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009 bằng chuyển Khoản.
Theo nội dung hỏi nêu trên, việc áp dụng văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau:
- Tại Điểm 1.6 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: "Chuyển quyền sử dụng đất" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."
- Điểm 6 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: "Chuyển quyền sử dụng đất" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."
Căn cứ quy định trên Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Lương thực TP. Hồ Chí Minh chuyển nhượng khu đất có diện tích 86.985 m2 tại xã Lộc An - Long Thành - Đồng Nai cho Ông Trần Bá Hội theo đúng quy định của pháp luật (cơ quan có thẩm quyền đồng ý về việc chuyển nhượng; việc chuyển nhượng thông qua Trung Tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai), đất chuyển nhượng là đất cây lâu năm, đất cây hàng năm, trên đất không có cơ sở hạ tầng, không có công trình kiến trúc, không có tài sản, nếu việc chuyển nhượng đất là phù hợp theo quy định của pháp luật về đất thì doanh thu từ việc chuyển nhượng khu đất nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH lương thực TP. Hồ Chí Minh, Ông Trần Bá Hội được biết và đề nghị liên hệ vói Cục thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4607/TCT-CS thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4607/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
