Giới thiệu về Công văn 460/CV-VP
Công văn số 460/CV-VP là văn bản hành chính do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ban hành. Chức năng chính của văn bản này là thực hiện việc đính chính các sai sót (về mặt kỹ thuật trình bày, số liệu hoặc từ ngữ) trong Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND trước đó. Đây là một nghiệp vụ hành chính pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất và nâng cao hiệu lực pháp lý khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trên thực tế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn đính chính Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND.
- Số hiệu: 460/CV-VP.
- Cơ quan ban hành: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng tác động: Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND và các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của nghị quyết này.
Vai trò và ý nghĩa pháp lý của nội dung đính chính
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện toàn văn trong phần trích xuất, về mặt nguyên tắc pháp lý, nội dung đính chính của Công văn 460/CV-VP tập trung vào các khía cạnh cốt lõi sau:
- Khắc phục sai sót kỹ thuật văn bản: Sửa đổi các lỗi về mặt chính tả, lỗi soạn thảo, lỗi viện dẫn điều khoản hoặc các sai lệch về mặt số liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình ban hành Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND.
- Bảo đảm tính thống nhất trong áp dụng pháp luật: Việc đính chính kịp thời giúp các cơ quan thi hành án, cơ quan quản lý nhà nước và người dân hiểu đúng, áp dụng chuẩn xác các quy định, tránh tình trạng hiểu sai lệch do lỗi câu chữ.
- Hiệu lực của nội dung đính chính: Các nội dung được đính chính kèm theo Công văn này là một phần không thể tách rời của Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND, có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện kể từ thời điểm văn bản đính chính có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 460/VP | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; |
Do sơ suất trong khâu đánh máy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố đính chính sai sót tại Phụ lục Biểu mức thu phí qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) như sau:
Tại dòng số thứ tự 07 của Phụ lục Biểu qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND) ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) quy định mức thu phí đối với Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi tại Bến phà Thủ Thiêm là 11.000 đồng/xe.
Nay sửa lại là:
Mức thu phí đối với Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi tại Bến phà Thủ Thiêm là 12.000 đồng/xe.
(đính kèm Phụ lục đính chính Biểu qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011)./.
|
| CHÁNH VĂN PHÒNG |
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (BẾN PHÀ THỦ THIÊM, BÌNH KHÁNH VÀ CÁT LÁI) ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| Số TT | Đối tượng qua phà | Đơn vị tính | Bến thủ thiêm | Bến cát lái | Bến bình khánh |
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người-xe | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng/người-xe | 2.000 | 3.000 | 4.500 |
| 4 | Xe thô sơ không hàng | đồng/xe | 2.000 | 3.000 | 6.000 |
| 5 | Xe thô sơ có hàng | đồng/xe | 3.500 | 6.000 | 12.000 |
| 6 | Xe 3 bánh | đồng/xe | 6.000 | 6.000 | 8.000 |
| 7 | Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi | đồng/xe | 12.000 | 15.000 | 23.000 |
| 8 | Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi | đồng/xe | 16.000 | 20.000 | 28.000 |
| 9 | Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 18.000 | 22.000 | 31.000 |
| 10 | Xe khách trên 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 22.000 | 30.000 | 46.000 |
| 11 | Xe tải dưới 3 tấn | đồng/xe | 17.000 | 25.000 | 39.000 |
| 12 | Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn | đồng/xe | 24.000 | 30.000 | 46.000 |
| 13 | Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn | đồng/xe | 36.000 | 48.000 | 77.000 |
| 14 | Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn | đồng/xe | 48.000 | 60.000 | 93.000 |
| 15 | Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ moóc | đồng/xe | 60.000 | 72.000 | 108.000 |
| 16 | Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn | đồng/xe | 72.000 | 84.000 | 124.000 |
| 17 | Xe tải từ 15 tấn trở lên | đồng/xe |
| 108.000 | 185.000 |
| 18 | Xe đầu kéo rơ moóc | đồng/xe |
| 144.000 | 232.000 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- 1Công văn 174/HĐND-VP đính chính Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND của tỉnh Đắk Nông
- 2Công văn 237/HĐND-TT đính chính Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND8 quy định mức chi và định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Công văn 298/HĐND năm 2011 thông báo đính chính Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Công văn 542/HĐND năm 2010 đính chính Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND và 18/2010/NQ-HĐND do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2Công văn 174/HĐND-VP đính chính Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND của tỉnh Đắk Nông
- 3Công văn 237/HĐND-TT đính chính Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND8 quy định mức chi và định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4Công văn 298/HĐND năm 2011 thông báo đính chính Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND do tỉnh Bến Tre ban hành
- 5Công văn 542/HĐND năm 2010 đính chính Nghị quyết 17/2010/NQ-HĐND và 18/2010/NQ-HĐND do tỉnh Bến Tre ban hành
Công văn 460/CV-VP đính chính Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ban hành
- Số hiệu: 460/CV-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2010
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Đỗ Kim Thúy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 23/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
