Tổng quan về Công văn 4585/TCT-CS năm 2017
Công văn 4585/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn đối với các trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương thức gián tiếp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.
Quy định về chữ ký của người mua trên hóa đơn khi mua hàng gián tiếp
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 4585/TCT-CS là hướng dẫn chi tiết về việc xử lý tiêu thức chữ ký của người mua trên hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử trong các trường hợp giao dịch không trực tiếp. Cụ thể:
- Trường hợp mua hàng trực tiếp: Người mua hàng có nghĩa vụ ký và ghi rõ họ tên trên hóa đơn mua hàng để xác nhận giao dịch hoàn tất, làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán chi phí và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Trường hợp mua hàng qua điện thoại, qua mạng, fax: Khi người mua không trực tiếp mặt tại cơ sở kinh doanh của người bán để thực hiện giao dịch, việc ký trực tiếp vào hóa đơn là không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, tại tiêu thức "Người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)" trên hóa đơn, người bán phải ghi rõ hình thức bán hàng thực tế như: "bán hàng qua điện thoại", "bán hàng qua mạng", "bán hàng qua Internet" hoặc "bán hàng qua Email".
Điều kiện để hóa đơn không có chữ ký người mua được coi là hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và tính hợp lệ của hóa đơn không có chữ ký của người mua khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hồ sơ chứng minh giao dịch thực tế: Doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ chứng minh giao dịch mua bán là có thật và hợp pháp. Các chứng từ này bao gồm: hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng (gửi qua email, fax hoặc hệ thống điện tử), biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) hoặc chứng từ thanh toán bằng tiền mặt hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Sự thống nhất về thông tin: Toàn bộ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán trên hóa đơn phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên hợp đồng và các chứng từ giao nhận, thanh toán liên quan.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng:
- Đối với doanh nghiệp bán hàng: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các giao dịch bán hàng qua điện thoại, qua mạng. Nghiêm cấm việc lợi dụng quy định này để lập hóa đơn khống, hóa đơn sai lệch bản chất giao dịch nhằm mục đích trốn thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc lập và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế thực hiện đúng các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4585/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2831/CT-THNVDT ngày 17/7/2017 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về hướng dẫn lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn
1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Tiết b, khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn các Hợp tác xã thực hiện theo đúng quy định nêu trên.
Để giảm bớt thời gian quản lý, lưu trữ, luân chuyển chứng từ cũng như giảm bớt nhân lực cho việc in, phát hành hóa đơn đến từng khách hàng, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Hợp tác xã nghiên cứu áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm giảm thủ tục hành chính và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4799/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Hướng dẫn về lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT
- 2Công văn số 2241/TCT-CS về đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc lập hóa đơn GTGT đối với hợp đồng BOT do Tổng Cục thuế ban hành
- 3Công văn 5019/TCT-CS hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhận gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4563/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4704/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2232/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn cho nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4799/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Hướng dẫn về lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT
- 2Công văn số 2241/TCT-CS về đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc lập hóa đơn GTGT đối với hợp đồng BOT do Tổng Cục thuế ban hành
- 3Công văn 5019/TCT-CS hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhận gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 7Công văn 4563/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4704/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2232/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn cho nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4585/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4585/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
