Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4581/TCT-TNCN hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ bình thường.
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người lao động có phát sinh khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Nguyên tắc xác định thu nhập được miễn thuế TNCN
- Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN là phần chênh lệch giữa tiền lương, tiền công thực trả cho việc làm đêm, làm thêm giờ với tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường hoặc trong giờ làm việc bình thường.
- Phần tiền lương, tiền công trả cho ngày làm việc bình thường hoặc trong giờ làm việc bình thường (mức lương cơ sở ngày thường) của người lao động vẫn phải chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Phương pháp xác định phần thu nhập được miễn thuế
- Công thức xác định phần thu nhập miễn thuế: Phần thu nhập miễn thuế = (Mức lương thực trả cho giờ làm thêm, làm đêm) - (Mức lương tính theo giờ làm việc bình thường).
- Ví dụ cụ thể: Người lao động có mức lương ngày thường là 50.000 đồng/giờ. Khi làm thêm giờ vào ngày thường, người lao động được trả 75.000 đồng/giờ (bằng 150% mức lương bình thường). Phần thu nhập được miễn thuế TNCN sẽ là phần chênh lệch: 75.000 - 50.000 = 25.000 đồng/giờ. Phần thu nhập 50.000 đồng/giờ còn lại vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, tết, phần chênh lệch được xác định tương tự dựa trên mức lương thực trả so với mức lương ngày làm việc bình thường để xác định phần thu nhập được miễn thuế.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập (người sử dụng lao động) phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ của người lao động.
- Bảng thanh toán tiền lương phải thể hiện rõ khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ cao hơn so với ngày thường để làm căn cứ tính thuế và miễn thuế chính xác.
- Các chứng từ này phải được lưu giữ tại đơn vị sử dụng lao động và xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Công văn số 4581/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình tính thuế TNCN tại các doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh ngoài giờ hành chính, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho cơ quan thuế địa phương trong quá trình quản lý và quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4581/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 1309/CT-TNCN ngày 07/10/2009 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về vướng mắc khi xác định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội thì: “Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn cho các đối tượng theo hướng dẫn tại Điều 1 của Thông tư này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được giãn 6 tháng đầu năm 2009 và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có nguồn gốc phát sinh trong thời gian được miễn thuế” và “Đối với các Khoản tiền lương, tiền công của năm 2008 được chi trả trong Khoảng thời gian miễn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư này thì được miễn thuế.”
Quá trình triển khai thực hiện việc giãn nộp thuế thu nhập cá nhân, Bộ Tài chính đã có công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/2009 hướng dẫn và theo Điểm 2 công văn 1823/BTC-TCT nêu trên thì: “Theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BTC nêu trên thì thời hạn giãn nộp thuế TNCN là từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009; việc xác định thu nhập phát sinh trong thời gian được giãn nộp thuế đối với từng đối tượng và các Khoản thu nhập chịu thuế sau:
2.1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: là các Khoản tiền lương, tiền công đơn vị chi trả thu nhập trả cho người lao động từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 không phân biệt Khoản thu nhập này có nguồn gốc phát sinh năm 2009 hay từ năm 2008 trở về trước”.
Theo các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công của năm 2008 được chi trả trong Khoảng thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/06/2009 thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Các Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của năm 2007 trở về trước của cá nhân được chi trả trong Khoảng thời gian từ ngày 01/02/2009 đến hết ngày 30/6/2009 là Khoản thu nhập được giãn nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 của Bộ Tài chính và thuộc thu nhập chịu thuế được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 27/2009/TT-BTC hướng dẫn giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1823/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 160/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết 32/2009/QH12 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4581/TCT-TNCN về việc xác định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4581/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
