Công văn 4579/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 10 năm 2023 nhằm hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định, áp dụng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (đặc biệt là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Tiền thuê đất được tính từ ngày có quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và được tính trên số tiền thuê đất phải nộp.
- Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải là dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp người thuê đất đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện được hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
Xử lý đối với trường hợp nộp hồ sơ chậm trễ
- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế, việc miễn giảm chỉ được tính cho thời gian thuê đất còn lại kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối với khoảng thời gian trước khi nộp hồ sơ, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ và không được hồi tố phần tiền thuê đất đã phát sinh trước đó nếu lỗi chậm trễ thuộc về phía người nộp thuế.
Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xác định ưu đãi
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến để xác định diện tích đất, mục đích sử dụng đất và thời hạn thuê đất làm cơ sở tính toán số tiền được miễn, giảm.
- Trong quá trình thụ lý hồ sơ, nếu có vướng mắc về điều kiện ưu đãi đầu tư hoặc quy hoạch sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để làm rõ trước khi ban hành quyết định cuối cùng.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 4579/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc đối với các hồ sơ phát sinh tương tự. Người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương cần bám sát các nội dung hướng dẫn này kết hợp với các quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 135/2016/NĐ-CP và Nghị định 123/2017/NĐ-CP để thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4579/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 4047/CT-THNVDT ngày 17/9/2009 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc chính sách giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 3, Khoản 4 Điều 13, Khoản 6 Điều 14, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 15/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất”;
“Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
“Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh”.
“Hồ sơ địa chính về thuê đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, quyết định giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp”.
- Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản quy định Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường gồm: “1. Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có các khoáng vật casiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit và vàng đi kèm”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Xây dựng Bảo Tín nếu được UBND tỉnh Bình Định có quyết định cho thuê đất để thực hiện khai thác cát, thì phần diện tích đất mặt mà Công ty không sử dụng và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì Công ty không phải nộp tiền thuế đất; Phần diện tích đất được cơ quan có thẩm quyền (Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh) xác định phải nộp tiền thuê đất là đối tượng để xem xét miễm giảm theo quy định.
Trường hợp Công ty gặp khó khăn phải tạm ngừng khai thác, hoạt động thì được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất phải nộp tiền thuê đất theo xác định của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 03/11/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4579/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4579/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
