Công văn 4577/TCT-CS năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc thực tế của Cục Thuế các tỉnh, thành phố và người nộp thuế liên quan đến việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
- Nội dung giải đáp về điều kiện và đối tượng được miễn tiền thuê đất
- Xem xét, đối chiếu điều kiện ưu đãi đầu tư (theo địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư) của dự án để xác định quyền hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo đúng quy định tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất.
- Xác định rõ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng dự án hoặc điều chỉnh thời gian ưu đãi.
- Nguyên tắc và thủ tục thực hiện miễn tiền thuê đất
- Trình tự, thủ tục hồ sơ: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất phải nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thời điểm áp dụng miễn tiền thuê đất: Việc miễn tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất trên thực địa theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất thì thời gian miễn tiền thuê đất được xử lý tuân thủ theo các quy định pháp luật thuế áp dụng cho từng thời kỳ tương ứng.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế của dự án, quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để xác định chính xác số tiền thuê đất được miễn và thời gian miễn.
- Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tại địa phương (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) để làm rõ các vướng mắc phát sinh về diện tích đất, giá thuê đất và thời điểm bàn giao đất trước khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4577/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn kiến nghị ngày 15/8/2013 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng khoáng sản MêKông về miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều 13 quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.”
+ Tại Khoản 4, Điều 14 quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
“4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
- Tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“10. Sửa đổi khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ”.
- Tại Điểm 54, Phụ lục II danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Tỉnh Kiên Giang: Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh”.
- Tại Điều 1 Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 56111000281 ngày 28/6/2012 quy định:
“Đối với diện tích đất thực hiện dự án được xem xét áp dụng các chính sách về đất đai theo quy định của Luật đất đai và các văn bản pháp lý có liên quan”.
Căn cứ quy định nêu trên đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị để xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang báo cáo Tổng cục Thuế để phối hợp giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4939/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2790/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Công văn 4939/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2790/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4577/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4577/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
