Công văn số 4562/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể, bảo đảm việc áp dụng thống nhất mã số hàng hóa (mã HS), áp thuế chính xác và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động phân loại hàng hóa, xác định mã số HS và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng được đề cập trong công văn tại các cửa khẩu, chi cục hải quan trên toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan trực thuộc; các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng liên quan.
Cơ sở pháp lý để thực hiện phân loại hàng hóa
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
- Sáu (06) quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Nguyên tắc phân loại và xác định mã số HS đối với mặt hàng
- Căn cứ phân loại thực tế: Việc xác định mã số HS phải dựa trên hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết về thành phần cấu tạo, tính chất lý hóa, quy trình sản xuất, tính năng và công dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Sử dụng kết quả phân tích, giám định: Đối với các mặt hàng có tính chất phức tạp, cơ quan hải quan căn cứ vào kết quả phân tích của Cục Kiểm định hải quan hoặc kết quả giám định của các tổ chức giám định hợp pháp để đưa ra kết luận phân loại cuối cùng.
- Áp dụng quy tắc phân loại: Trường hợp hàng hóa là hỗn hợp hoặc bộ sản phẩm gồm nhiều thành phần, phải áp dụng các quy tắc phân loại tổng quát (đặc biệt là Quy tắc 3) để xác định thành phần mang lại đặc trưng cơ bản cho hàng hóa.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa và tài liệu kỹ thuật đi kèm.
- Xử lý thống nhất: Trường hợp phát hiện mặt hàng có mô tả và tính chất tương tự nhưng đang được áp mã HS không thống nhất giữa các chi cục, phải thực hiện điều chỉnh và áp mã theo đúng hướng dẫn tại công văn này.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế: Tiến hành rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp khai báo bổ sung, thực hiện truy thu thuế hoặc hoàn thuế (nếu có) phát sinh từ việc điều chỉnh mã số HS theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Khai báo trung thực: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, chính xác tên thương mại, tên kỹ thuật, thành phần, công dụng và mã số HS của hàng hóa tự xác định.
- Cung cấp hồ sơ đầy đủ: Cung cấp kịp thời, chính xác các tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định (nếu có) của nhà sản xuất khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan hoặc Cục Hải quan địa phương về phân loại mặt hàng này nếu trái với nội dung tại công văn này thì thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Công văn số 4562/TCHQ-KTTT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4562/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4562/TCHQ-KTTT NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 5/10/2001, Bộ Tài chính có Công văn số 9514 TC/TCT về việc phân loại mặt hàng cọc nhựa dạng tấm. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 5/12/2000 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính.
Mặt hàng: cọc nhựa dạng tấm, thuộc nhóm 3926, mã số 39269090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ gốc, căn cứ hàng thực nhập khẩu và đối chiếu với hướng dẫn trên để tính thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn 5524/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Dải plastic dẻo Sika waterbar V-25 do Malaysia sản xuất của Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4562/TCHQ-KTTT của tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng
- Số hiệu: 4562/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
