Giới thiệu về Công văn 4562/CTH-QLDN1 năm 2025
Công văn 4562/CTH-QLDN1 do Cục Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp các đơn vị kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng: Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp kinh doanh. Doanh nghiệp cần đối chiếu chi tiết với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng đúng mức thuế suất (như mức không chịu thuế, thuế suất 0%, 5% hoặc 10%).
- Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ: Cục Thuế Thành phố Cần Thơ đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân biệt các nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng ưu đãi thuế suất hoặc áp dụng mức thuế suất thông thường. Điều này giúp doanh nghiệp tránh việc áp dụng sai lệch thuế suất đối với các mặt hàng có tính chất phức tạp hoặc tích hợp nhiều dịch vụ đi kèm.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức thuế suất GTGT đã áp dụng trên hóa đơn. Trong trường hợp gặp vướng mắc chưa rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Phương thức thực hiện và phối hợp: Công văn cũng nêu rõ vai trò của các phòng thanh tra, kiểm tra thuế và các chi cục thuế trực thuộc trong việc tuyên truyền, phổ biến và giám sát việc thực thi chính sách thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 4562/CTH-QLDN1 giúp tạo ra môi trường pháp lý rõ ràng, hỗ trợ các doanh nghiệp tại Cần Thơ chủ động hơn trong việc cập nhật chính sách thuế mới. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán mà còn giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4562/CTH-QLDN1 | Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Vsip Cần Thơ
Địa chỉ: Ấp Vĩnh Qui, Xã Vĩnh Trinh, Thành phố Cần Thơ
Thuế Thành phố Cần Thơ nhận được Văn bản số 06-25/FIN/VSIPCT ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Công ty Cổ phần Vsip Cần Thơ về việc xác định thuế suất GTGT khi xuất hóa đơn GTGT cho thuê đất đối với khách hàng là doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội như sau:
“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm các dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Căn cứ Điều 18 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội như sau:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Căn cứ Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
…
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
…
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.”
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.”
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế:
“Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Vsip Cần Thơ cho doanh nghiệp chế xuất thuê đất không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và pháp luật chuyên ngành thì không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Đề nghị Công ty Cổ phần Vsip Cần Thơ căn cứ tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và đối chiếu với quy định tại các văn bản pháp luật, các quy định về khu phi thuế quan để xác định thuế suất thuế GTGT theo đúng quy định.
Thuế Thành phố Cần Thơ trả lời để Công ty Cổ phần Vsip Cần Thơ được biết./.
|
| KT. TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ |
- 1Công văn 3257/TNI-QLDN1 năm 2025 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Công văn 4721/HYE-QLDN2 năm 2025 về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng từ dự án đầu tư khác tỉnh do Thuế Tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Công văn 3322/TNI-QLDN2 năm 2025 chính sách thuế về xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, chi phí, thuế giá trị gia tăng dưới 5 triệu đồng dùng tiền mặt do Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành
Công văn 4562/CTH-QLDN1 năm 2025 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 4562/CTH-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Huỳnh Tấn Phát
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
