Tổng quan về Công văn 4557/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 4557/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Cơ sở pháp lý áp dụng chính sách hoàn thuế
Việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đặc biệt là quy định tại Điều 34 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.
Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan xem xét và quyết định hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, hàng hóa và doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Trạng thái hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu phải còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại thị trường nội địa trước khi xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Mục đích xuất khẩu: Hàng hóa được đưa vào khu phi thuế quan (như doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan) để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài.
- Đối tượng thực hiện: Người thực hiện thủ tục hoàn thuế phải là người nộp thuế nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Doanh nghiệp có nhu cầu hoàn thuế cần chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ đầy đủ cho cơ quan hải quan nơi quản lý tờ khai nhập khẩu ban đầu, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu (áp dụng theo mẫu quy định hiện hành).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan hoàn tất.
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và đối tác trong khu phi thuế quan hoặc đối tác nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với cả giao dịch nhập khẩu và xuất khẩu.
- Các tài liệu kỹ thuật hoặc chứng từ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu trùng khớp hoàn toàn với hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện:
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu và số liệu kê khai gửi cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ đối chiếu với hệ thống thông tin dữ liệu hải quan. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, cơ quan hải quan phải ban hành quyết định hoàn thuế đúng thời hạn quy định để hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4557/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH BASF Việt Nam.
(Địa chỉ: Phòng 1101, Tầng 11, Tòa nhà Saigon Trade Center,
Số 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 010620/TCHQ BASF ngày 01/6/2020 của Công ty TNHH BASF Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về đối tượng chịu thuế:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khau tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QFI13 quy định: Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Điều kiện để hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu là hàng hóa khi tái xuất chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm: Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan đế sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016.
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan thì tờ khai khi nhập khẩu với loại hình nhập kinh doanh khi tái xuất nguyên trạng hàng hóa đã nhập khẩu trước đó thì sử dụng mã loại hình B13. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tái xuất để xác định hàng hóa tái xuất đúng là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu và chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam thì ban hành quyết định không thu thuế xuất khẩu.
2. Về hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 3309/TCHQ-TXNK ngày 22/5/2020
Công văn số 33 09/TCHQ-TXNK ngày 22/5/2020 được hướng dẫn căn cứ trên cơ sở Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, do đó, đề nghị Công ty đối chiếu hiệu lực thi hành của các văn bản pháp luật nêu trên với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu để thực hiện đúng quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH BASF Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3592/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 146/TXNK-CST năm 2018 về hồ sơ hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 10403/TXNK-CST năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3592/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 9Công văn 146/TXNK-CST năm 2018 về hồ sơ hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 10403/TXNK-CST năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4557/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4557/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2020
- Ngày hết hiệu lực: 08/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
