Công văn 4556/BNN-QLCL do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2017 nhằm mục đích đôn đốc, hướng dẫn các địa phương và cơ quan liên quan triển khai quyết liệt Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có chứa tạp chất. Đây là biện pháp cấp bách nhằm bảo vệ uy tín, chất lượng của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 4556/BNN-QLCL
Văn bản hướng tới việc ngăn chặn triệt để tình trạng đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thu hoạch, thu mua, vận chuyển, sơ chế đến chế biến và xuất khẩu sản phẩm tôm. Phạm vi áp dụng tập trung mạnh mẽ tại các tỉnh trọng điểm nuôi trồng và chế biến tôm, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhiệm vụ trọng tâm đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết của địa phương nhằm triển khai Đề án kiểm soát, ngăn chặn tạp chất phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn.
- Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan như Công Thương, Công an, và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát.
- Tổ chức ký cam kết đối với các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến tôm trên địa bàn về việc không đưa tạp chất vào tôm và không mua bán sản phẩm tôm có chứa tạp chất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
Công tác kiểm tra và xử phạt được xác định là mũi nhọn để răn đe các đối tượng vi phạm, cụ thể:
- Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành bao gồm lực lượng Quản lý thị trường, Công an nhân dân, và Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp để tiến hành thanh tra đột xuất các cơ sở có dấu hiệu vi phạm.
- Tập trung kiểm tra các cơ sở thu mua, đại lý, cơ sở sơ chế và các phương tiện vận chuyển tôm nguyên liệu nhằm phát hiện kịp thời hành vi bơm chích tạp chất.
- Xử lý nghiêm, áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi đưa tạp chất vào tôm hoặc kinh doanh tôm chứa tạp chất; công khai danh tính các cơ sở vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền và giáo dục pháp luật
Bên cạnh biện pháp xử phạt, công tác tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi nhận thức của người dân và doanh nghiệp:
- Tuyên truyền sâu rộng về tác hại của việc đưa tạp chất vào tôm đối với sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của ngành tôm Việt Nam.
- Phổ biến các quy định pháp luật về xử phạt hành chính, thậm chí là xử lý hình sự đối với hành vi đưa tạp chất vào thực phẩm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Khuyến khích người dân, người lao động tại các cơ sở tích cực phát hiện và tố giác các hành vi bơm chích, vận chuyển, kinh doanh tôm có tạp chất đến các cơ quan chức năng.
- Chế độ báo cáo và giám sát tình hình thực hiện
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu:
- Các địa phương định kỳ tổng hợp kết quả triển khai, báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công văn này tại các địa phương trọng điểm, kịp thời tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4556/BNN-QLCL | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Nhằm triển khai nhiệm vụ được giao tại Quyết định 2419/QĐ-TTg ngày 13/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất (sau đây gọi tắt là Đề án), trong tháng 4/2017, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Bộ Công an tổ chức thanh tra đột xuất một số cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm tại các tỉnh: Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu.
Kết quả thanh tra cho thấy, một số địa phương (Bạc Liêu, Cà Mau) đã triển khai rất tích cực các nhiệm vụ được giao tại Đề án như: Xây dựng Kế hoạch triển khai; tổ chức ký cam kết cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh; tăng cường thanh, kiểm tra đột xuất và đã phát hiện, xử lý nhiều trường hợp vi phạm đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu cũng như sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất. Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu đã yêu cầu chính quyền địa phương cấp huyện tổ chức ký cam kết trách nhiệm khi để xảy ra vụ việc vi phạm tạp chất trên địa bàn. Tuy nhiên, một số tỉnh vẫn chưa tổ chức ký cam kết cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm cũng như chưa tích cực triển khai các hoạt động thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm triệt để đúng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Do đó, để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao tại Đề án và tiếp theo văn bản số 1580/BNN-TTr ngày 22/02/2017 về đề nghị chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố triển khai một số nội dung sau:
1. Khẩn trương phê duyệt và chỉ đạo, bố trí nguồn kinh phí đủ để triển khai Kế hoạch kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất trên địa bàn tỉnh/thành phố, đảm bảo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ của địa phương được Thủ tướng giao trong Đề án.
2. Báo cáo định kỳ trước ngày 25 hàng tháng về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, email: nafiqad@mard.gov.vn) theo mẫu nêu tại Phụ lục gửi kèm.
3. Ngoài ra, đề nghị UBND các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang triển khai thêm các nội dung sau:
a) Khẩn trương chỉ đạo thiết lập Đường dây nóng tiếp nhận thông tin tố giác hành vi vi phạm tạp chất cho các Cơ quan chức năng có liên quan; công bố, niêm yết công khai số điện thoại Đường dây nóng tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm trên địa bàn.
Đường dây nóng tiếp nhận thông tin vi phạm tạp chất của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là số điện thoại: 0917808113.
b) Chỉ đạo các cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm ký cam kết với Cơ quan quản lý/Chính quyền địa phương về việc không đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất, trong đó có nội dung cam kết về việc kịp thời tố giác tới các cơ quan chức năng khi phát hiện các hành vi vi phạm về tôm có tạp chất.
c) Chỉ đạo Công an tỉnh tổ chức rà soát, thu thập đầy đủ các thông tin trinh sát về vi phạm đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất làm cơ sở để tổ chức các đoàn thanh, kiểm tra đột xuất.
d) Bên cạnh việc duy trì các hoạt động thanh, kiểm tra thường xuyên; chỉ đạo tăng cường các hoạt động thanh, kiểm tra đột xuất; đặc biệt là trong các tháng cao điểm khan hiếm nguyên liệu tôm.
đ) Chỉ đạo xử lý nghiêm, triệt để các trường hợp phát hiện vi phạm đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có tạp chất, bao gồm cả việc công bố công khai tổ chức/cá nhân vi phạm và xem xét xử lý trách nhiệm của Chính quyền địa phương để xảy ra vụ việc vi phạm trên địa bàn mình./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC:
MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo công văn số 4556/BNN-QLCL ngày 02/06/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 2419
Tháng …./201...
Tỉnh/Thành phố: ……………
1. Kết quả tổ chức ký cam kết cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh tôm trên địa bàn: ... cơ sở
- Kết quả thực hiện (chỉ bắt buộc với 4 tỉnh trọng điểm):
| Kết quả | Thực hiện trong tháng | Lũy kế |
| Số cơ sở đã ký cam kết (cơ sở) |
|
|
2. Kết quả thanh, kiểm tra vi phạm tạp chất
| Kết quả | Thực hiện trong tháng | Lũy kế |
| a) Thanh kiểm tra thường xuyên | ||
| Số lượt thực hiện (lượt cơ sở) |
|
|
| Số vụ phát hiện vi phạm |
|
|
| Khối lượng lô hàng vi phạm (kg) |
|
|
| Số vụ công bố công khai vi phạm |
|
|
| Số tiền xử phạt (tr VNĐ) |
|
|
| Số vụ xem xét xử lý trách nhiệm chính quyền ĐP |
|
|
| b) Thanh kiểm tra đột xuất, liên ngành | ||
| Số lượt thực hiện (lượt cơ sở) |
|
|
| Số vụ phát hiện vi phạm |
|
|
| Khối lượng lô hàng vi phạm (kg) |
|
|
| Số vụ công bố công khai vi phạm |
|
|
| Số tiền xử phạt (tr VNĐ) |
|
|
| Số vụ xem xét xử lý trách nhiệm chính quyền ĐP |
|
|
3. Các kết quả khác đã triển khai trong tháng:
- Phổ biến tuyên truyền.
- Đào tạo nghiệp vụ thanh, kiểm tra phát hiện tạp chất.
- Thiết lập và công bố đường dây nóng.
4. Kiến nghị, đề xuất:
- 1Quyết định 405/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2014 ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7000/VPCP-KTN năm 2016 về Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 405/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch và ngăn chặn tạp chất trong nguyên liệu thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2014 ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7000/VPCP-KTN năm 2016 về Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2419/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 4556/BNN-QLCL năm 2017 triển khai Đề án kiểm soát ngăn chặn tạp chất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 4556/BNN-QLCL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Vũ Văn Tám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
