- Tổng quan về Công văn 455/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng
Công văn 455/BXD-KTXD là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất phương pháp xác định chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước tính toán, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch một cách chính xác, tiết kiệm và hiệu quả.
- Các nguyên tắc cốt lõi trong xác định chi phí lập quy hoạch chung
Việc xác định chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Căn cứ vào quy mô và tính chất: Chi phí được tính toán dựa trên quy mô diện tích đất đai, quy mô dân số dự báo và tính chất đặc thù của đô thị (đô thị hiện hữu cải tạo, đô thị mới, đô thị đặc thù du lịch, công nghiệp, di sản).
- Tính đúng, tính đủ các khoản mục: Đảm bảo bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để hoàn thành đồ án quy hoạch từ giai đoạn chuẩn bị, khảo sát, lập đồ án cho đến giai đoạn thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch.
- Phù hợp với hệ thống định mức: Áp dụng đúng các định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc định mức tuyệt đối do Bộ Xây dựng ban hành trong từng thời kỳ.
- Phương pháp xác định chi phí chi tiết
Theo hướng dẫn tại Công văn 455/BXD-KTXD, chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị được xác định thông qua các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp tính theo định mức tỷ lệ: Chi phí lập đồ án quy hoạch được xác định bằng cách lấy định mức chi phí (ban hành kèm theo quy định của Bộ Xây dựng) nhân với quy mô dân số hoặc quy mô diện tích của khu vực quy hoạch.
- Phương pháp lập dự toán chi tiết: Áp dụng đối với các trường hợp chưa có định mức chi phí được ban hành, hoặc các đồ án quy hoạch có tính chất đặc thù, phức tạp. Dự toán được lập dựa trên khối lượng công việc thực tế, số lượng chuyên gia tham gia, thời gian thực hiện và các chi phí vật tư, thiết bị, quản lý liên quan.
- Áp dụng hệ số điều chỉnh (K): Chi phí lập quy hoạch sẽ được nhân với các hệ số điều chỉnh phù hợp khi khu vực quy hoạch thuộc vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, hoặc khu vực có mật độ dân cư quá cao, địa hình phức tạp nhằm bù đắp chi phí thực tế phát sinh.
- Cơ cấu các khoản mục chi phí trong dự toán quy hoạch
Một dự toán chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị hoàn chỉnh bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: Chi phí dành cho đơn vị tư vấn thực hiện các công việc chuyên môn như khảo sát, thu thập số liệu, thiết kế bản vẽ, thuyết minh đồ án, xây dựng quy định quản lý theo đồ án.
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: Chi phí cho công tác nghiên cứu, xây dựng và trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước khi tiến hành lập đồ án chính thức.
- Chi phí giám sát tác giả: Chi phí để đơn vị tư vấn thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện theo đúng đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Chi phí quản lý nghiệp vụ: Chi phí của chủ đầu tư hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch phục vụ công tác quản lý, tổ chức hội thảo, lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các cơ quan liên quan.
- Chi phí thẩm định và phê duyệt: Chi phí chi trả cho công tác thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập (nếu có) và chi phí thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và áp dụng thực tế
Để đảm bảo tính liên tục và tránh ách tắc trong quá trình thực hiện các dự án quy hoạch, văn bản hướng dẫn rõ:
- Đối với các dự án đã phê duyệt dự toán: Các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt dự toán chi phí trước ngày hướng dẫn này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo giá trị đã phê duyệt, không phải phê duyệt lại trừ trường hợp có thay đổi lớn về phạm vi, ranh giới hoặc nhiệm vụ quy hoạch.
- Đối với các dự án đang lập dự toán: Các dự án đang trong quá trình lập, thẩm định dự toán chi phí nhưng chưa được phê duyệt thì phải điều chỉnh, cập nhật phương pháp tính toán theo đúng hướng dẫn mới nhất của Công văn 455/BXD-KTXD.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 455/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2012 |
Kính gửi : Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hóa
Trả lời văn bản số 27/VQH-CV ngày 17/02/2012 của Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hóa đề nghị hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, thì quy mô dân số để xác định chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị là quy mô dân số quy hoạch đợt đầu của năm quy hoạch được duyệt. Như vậy, cách hiểu của Sở Xây dựng Thanh Hóa là phù hợp với quy định.
Căn cứ ý kiến nêu trên, Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hóa tổ chức thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận : | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1999/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 9230/VPCP-KTN năm 2016 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 08/BXD-QHKT năm 2017 hướng dẫn nội dung lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoài Nhơn và Đề án công nhận đô thị loại IV toàn huyện Hoài Nhơn do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Thông tư 17/2010/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 1999/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 9230/VPCP-KTN năm 2016 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 08/BXD-QHKT năm 2017 hướng dẫn nội dung lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Hoài Nhơn và Đề án công nhận đô thị loại IV toàn huyện Hoài Nhơn do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 455/BXD-KTXD hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch chung xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 455/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2012
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Trần Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra