Tóm tắt Công văn 4532/TCT-KK năm 2016 về đăng ký thuế khi chuyển đổi chi nhánh của doanh nghiệp
Công văn 4532/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký thuế đối với trường hợp chuyển đổi chi nhánh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các thủ tục hành chính khi có sự thay đổi về loại hình hoạt động hoặc chuyển đổi chủ sở hữu dẫn đến thay đổi thông tin đăng ký thuế của chi nhánh trực thuộc.
1. Nguyên tắc chung về đăng ký thuế khi chuyển đổi chi nhánh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc đăng ký thuế khi chuyển đổi chi nhánh của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (ví dụ: từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần hoặc ngược lại) dẫn đến thay đổi thông tin của đơn vị chủ quản, các chi nhánh trực thuộc cũng phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Mã số thuế của chi nhánh (mã số thuế 13 số) được cấp theo mã số thuế của doanh nghiệp chủ quản. Khi doanh nghiệp chủ quản chuyển đổi loại hình và được cập nhật thông tin pháp lý, thông tin liên kết giữa chi nhánh và doanh nghiệp chủ quản trên hệ thống thông tin đăng ký thuế phải được cập nhật tương ứng.
- Trường hợp chuyển đổi chi nhánh phát sinh từ việc chuyển nhượng, chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp, chi nhánh phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ tùy thuộc vào phương án tổ chức lại doanh nghiệp cụ thể.
2. Thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế khi chuyển đổi chi nhánh
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, cũng như nghĩa vụ nộp hồ sơ của doanh nghiệp:
- Trường hợp chi nhánh đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi chi nhánh đặt trụ sở. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ tự động truyền thông tin sang hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật dữ liệu thuế của chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh không đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh: Đối với các tổ chức trực thuộc không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp (ví dụ: chi nhánh của các tổ chức sự nghiệp, tổ chức phi chính phủ...), chi nhánh phải nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày có thay đổi thông tin.
- Thành phần hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế bao gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (mẫu số 08-MST); Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với trường hợp có thay đổi); các giấy tờ pháp lý chứng minh sự thay đổi thông tin của doanh nghiệp chủ quản.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý
Để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, các bên liên quan cần thực hiện các trách nhiệm sau:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và kịp thời các thông tin thay đổi của chi nhánh. Việc chậm trễ trong việc thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế phát sinh của chi nhánh trước khi thực hiện các thay đổi lớn về mặt pháp lý nếu có yêu cầu từ cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cập nhật kịp thời thông tin thay đổi của chi nhánh vào hệ thống dữ liệu thuế quốc gia. Đồng thời, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp chủ quản để đảm bảo công tác quản lý thuế được thông suốt, tránh thất thu thuế hoặc gây khó khăn cho người nộp thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 4532/TCT-KK đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình hoạt động. Việc hướng dẫn rõ ràng về đăng ký thuế đối với chi nhánh giúp giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế đối với các đơn vị phụ thuộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4532/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1232/MB AMC ngày 10/8/2016 và công văn số 1381/CV-MB AMC ngày 30/8/2016 của Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội về việc đề nghị hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, chuyển đổi lại mã số thuế/mã số chi nhánh của Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh. Về vấn đề này, sau khi thống nhất với Cục Đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ các quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:
+ Khoản 5 Điều 8 quy định về mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp;
+ Điều 33 quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh;
+ Điều 60 quy định về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Căn cứ tại điểm h Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế thì chi nhánh được cấp mã số thuế 13 số;
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 1/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Căn cứ quy định tại Điều 9 và Điều 12 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 23/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp chi nhánh Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (sau đây gọi là Chi nhánh) có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh được cấp mã số chi nhánh 0100283873-033 theo mã số doanh nghiệp 0100283873 của Ngân hàng TMCP Quân Đội chuyển đổi thành Chi nhánh của Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (sau đây gọi là Công ty) thì Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Chi nhánh để được cấp mã số chi nhánh theo mã số doanh nghiệp 0105281799 của Công ty theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT. Ngân hàng TMCP Quân Đội thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh đối với mã số chi nhánh 0100283873-033 theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
Theo trình bày và hồ sơ cung cấp của Công ty, Công ty đã thực hiện đăng ký hoạt động của Chi nhánh và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh là đơn vị trực thuộc của Công ty (đăng ký lần đầu ngày 3/17/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 8/12/2011) nhưng trên Giấy chứng nhận ghi mã số chi nhánh là 0100283873-033 theo mã số thuế 10 số của Ngân hàng TMCP Quân Đội, không theo mã số doanh nghiệp của Công ty là chưa đúng quy định.
Theo đề nghị của Công ty và xét thấy thực tế hiện nay chi nhánh đang thực hiện sản xuất kinh doanh theo ủy quyền của Công ty ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục, Công ty được thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh để được cấp mã số chi nhánh mới theo mã số doanh nghiệp của Công ty, sau đó thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh (mã số chi nhánh 0100283873-033). Công ty phải có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế, hóa đơn của chi nhánh có mã số 0100283873-033 với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo mã số chi nhánh mới trước khi gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh mã số 0100283873-033 tại Cơ quan đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh khi nhận được hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh và hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh của Công ty, gửi thông tin cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh qua hệ thống ứng dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 12 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC nêu trên để cấp mã số thuế mới và chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ cho chi nhánh của Công ty.Tổng cục Thuế trả lời để các Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2409/TCT-CS về việc đăng ký, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1105/TCT-CS về đăng ký, kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp có trụ sở chính nằm ngoài địa bàn tỉnh Quảng Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5485/BTC-TCT năm 2014 về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4902/TCT-CS năm 2015 về điều kiện để được đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp (nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1517/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng đối với giai đoạn chuyển đổi từ chi nhánh thành Công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3885/BKHĐT-ĐKKD năm 2017 không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 4559/TCT-KK năm 2017 về đăng ký thuế cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông báo 357/TB-DNL năm 2022 về danh sách Nhà cung cấp nước ngoài đăng ký thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC do Cục Thuế doanh nghiệp lớn ban hành
- 1Công văn số 2409/TCT-CS về việc đăng ký, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1105/TCT-CS về đăng ký, kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp có trụ sở chính nằm ngoài địa bàn tỉnh Quảng Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5485/BTC-TCT năm 2014 về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Công văn 4902/TCT-CS năm 2015 về điều kiện để được đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp (nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1517/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng đối với giai đoạn chuyển đổi từ chi nhánh thành Công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3885/BKHĐT-ĐKKD năm 2017 không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Công văn 4559/TCT-KK năm 2017 về đăng ký thuế cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Thông báo 357/TB-DNL năm 2022 về danh sách Nhà cung cấp nước ngoài đăng ký thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC do Cục Thuế doanh nghiệp lớn ban hành
Công văn 4532/TCT-KK năm 2016 về đăng ký thuế khi chuyển đổi chi nhánh của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4532/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
