Công văn 4532/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất đối với các điểm nhà, đất được cấp theo chế độ tương hỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các đối tượng sử dụng đất thuộc diện đặc thù này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng các điểm nhà đất được cấp theo chế độ tương hỗ, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc xác định, thu nộp tiền thuê đất và quản lý đất đai.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tiền thuê đất
- Việc tính tiền thuê đất đối với các điểm nhà đất cấp theo chế độ tương hỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Cần đối chiếu kỹ lưỡng các quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc các văn bản pháp lý xác lập quyền sử dụng đất theo chế độ tương hỗ để áp dụng đúng chính sách thu, miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục thực hiện
- Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để xác định chính xác số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất kịp thời.
- Giải quyết vướng mắc và phối hợp liên ngành
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc liên quan đến nguồn gốc đất, đối tượng được hưởng chế độ tương hỗ hoặc các chính sách ưu đãi đặc thù, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tại địa phương để làm rõ.
- Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết, cơ quan thuế địa phương phải kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, xử lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4532/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế đối với đất đai được thực hiện đúng pháp luật, công khai và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4532/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19663/CT-THNVDT đề ngày 11/10/2010 của Cục thuế Thành phố Hà Nội về tiền thuê đất đối với các điểm nhà đất cấp theo chế độ tương hỗ. Về vần đề này, Tổng Cục thuế có ý kiến như sau:
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
Tại Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
" Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
...7. Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại điện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
8. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương."
Tại Điều 15. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
" Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
4. Đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. .
5. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
Tại Điều 27. Hiệu lực thi hành
" Những quy định trước đây về đơn giá thuê đất, thu tiền thuê đất trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ"
- Tại Mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ- CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất:
" ...17 - Hiệp định, hoặc thoả thuận, hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam với tổ chức quốc tế về việc miễn, giảm tiền thuê đất; hoặc Giấy xác nhận của Bộ ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ ngoại giao uỷ quyền (áp dụng đối với quy định tại khoản 7 Điều 14 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP)
...1.10 - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 14 và Khoản 5 Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP)."
Căn cứ các quy định trên thì công văn số 1417/CP-NN ngày 30/11/1998 của Chính phủ về việc miễn nộp tiền thuê đất nhà đất dành cho Đoàn ngoại giao đã hết hiệu lực thi hành. Việc xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất được nhà nước bố trí cho các Đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ sử dụng theo chế độ hỗ tương phải áp dụng quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Theo đó, Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Mục IX Thông tư số 141/20071TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ tài Chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2398/TCT-CS năm 2015 về tiền thuê đất đối với diện tích Kho chứa hàng P10 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4532/TCT-CS về tiền thuê đất đối với điểm nhà đất cấp theo chế độ tương hỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4532/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
