Công văn 4507/TCT-DNL năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí riêng phát sinh từ các bên tham gia hợp đồng (đặc biệt là hợp đồng dầu khí, hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC). Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc về mặt chứng từ, hóa đơn và khấu trừ thuế cho các doanh nghiệp khi thực hiện các dự án hợp tác có sự phân chia chi phí.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, nhà thầu tham gia vào các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng dầu khí có phát sinh các khoản chi phí chung và chi phí riêng.
- Hướng dẫn cách thức xử lý hóa đơn khi một bên đứng ra chi trả trước các khoản chi phí riêng biệt phục vụ cho hoạt động của một bên khác hoặc cho hoạt động chung nhưng phân bổ lại cho từng bên.
- Nguyên tắc xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chi phí riêng
- Trường hợp bên điều hành hoặc một bên tham gia hợp đồng đứng tên mua hàng hóa, dịch vụ từ bên thứ ba để phục vụ cho hoạt động riêng của từng bên tham gia hợp đồng: Bên đứng tên mua phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT giao lại cho bên thực tế sử dụng và chịu chi phí.
- Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện rõ đây là khoản chi phí phân bổ hoặc chi hộ theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký kết giữa các bên.
- Giá trị trên hóa đơn xuất trả phải tương ứng với phần chi phí riêng mà bên kia thực tế gánh chịu, bao gồm cả tiền hàng chưa thuế, thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng.
- Quy định về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Bên nhận hóa đơn phân bổ chi phí riêng được sử dụng hóa đơn này làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi hóa đơn đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả các khoản thanh toán bù trừ công nợ theo thỏa thuận hợp đồng).
- Hướng dẫn ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
- Các khoản chi phí riêng được phân bổ lại bằng hóa đơn GTGT hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của bên thực tế chịu chi phí.
- Khoản chi phí này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án hoặc của bên tham gia hợp đồng và có đầy đủ chứng từ chứng minh theo quy định.
- Điều kiện để chứng từ phân bổ chi phí được cơ quan thuế chấp thuận
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dầu khí phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc phân chia, phân bổ chi phí riêng và chi phí chung giữa các bên.
- Phải có quy chế tài chính hoặc văn bản thỏa thuận cụ thể về định mức, phương thức phân bổ chi phí được các bên thống nhất ký kết.
- Các chứng từ thanh toán, đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên điều hành (hoặc bên chi hộ) và bên chịu chi phí phải rõ ràng, minh bạch và khớp đúng với số liệu trên hóa đơn đã xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4507/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8604/CT-TTHT ngày 24/9/2015 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc về xuất hóa đơn GTGT cho chi phí riêng của các bên tham gia hợp đồng dầu khí lô 15-1. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí quy định:
“2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Người nộp thuế được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trừ các khoản chi nêu tại khoản 3 dưới đây) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên nhưng không vượt quá số chi phí được xác định bằng doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên nhân (x) tỷ lệ chi phí thu hồi thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí. Trường hợp tại hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ chi phí thu hồi để làm căn cứ xác định chi phí được trừ là 35%.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, từng nhà thầu trực tiếp chi trả chi phí mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, bán dầu thô, khí thiên nhiên thì chi phí này sẽ chuyển cho người nộp thuế để tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bằng cách từng nhà thầu sẽ xuất hóa đơn GTGT gồm giá trị chi phí và thuế GTGT (nếu có).”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Liên doanh điều hành Cửu Long (Cửu Long JOC) điều hành Hợp đồng dầu khí lô 15-1 chịu trách nhiệm thực hiện khai và nộp thuế TNDN đối với hoạt động khai thác dầu khí Lô 15.1, có phát sinh các khoản chi phí đại lý, tiếp thị bán hàng và chi phí giám định dầu thô phục vụ cho hoạt động bán dầu khí Lô 15.1, mà khoản chi này có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp từng nhà thầu trực tiếp chi trả chi phí đại lý, tiếp thị bán hàng và chi phí giám định dầu thô phục vụ cho hoạt động bán dầu khí thì chi phí này sẽ chuyển cho Cửu Long JOC để tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bằng cách từng nhà thầu sẽ xuất hóa đơn GTGT gồm giá trị chi phí và thuế GTGT.
Đối với đề xuất của đơn vị và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc cho phép nhà thầu lập bảng kê kèm theo các hóa đơn chứng từ hợp pháp chuyển cho người nộp thuế để được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu tiếp thu khi sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2009/TT-BTC .
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3578/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4154/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4356/TCT-QLN năm 2015 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo Luật Dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3578/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4154/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4356/TCT-QLN năm 2015 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4507/TCT-DNL năm 2015 về phát hóa đơn giá trị gia tăng cho chi phí riêng của các bên tham gia hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4507/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
