Giới thiệu về Công văn 44815/CT-HTr năm 2015
Công văn số 44815/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua vé máy bay và chi phí lưu trú cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài, Công văn hướng dẫn điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý được trừ như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí lưu trú khác cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện các khoản chi này được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế.
Chính sách Thuế Nhà thầu Nước ngoài (FCT)
Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với các khoản chi phí mà doanh nghiệp Việt Nam trả thay hoặc chịu trách nhiệm thanh toán cho chuyên gia của nhà thầu:
- Xác định doanh thu tính thuế nhà thầu: Trường hợp hợp đồng dịch vụ thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí vé máy bay, chỗ ở cho chuyên gia của nhà thầu nước ngoài, thì các khoản chi phí này được coi là một phần doanh thu chịu thuế nhà thầu nước ngoài thu được tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trên toàn bộ giá trị hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả các khoản chi phí vé máy bay và lưu trú nêu trên trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài được phân định rõ ràng dựa trên mối quan hệ lao động và thỏa thuận hợp đồng:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu chuyên gia nước ngoài là nhân viên của nhà thầu nước ngoài, được cử sang Việt Nam làm việc để thực hiện hợp đồng dịch vụ và vẫn hưởng lương do nhà thầu nước ngoài chi trả, thì các khoản chi phí vé máy bay, tiền nhà do doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ (không trả trực tiếp cho cá nhân chuyên gia) theo thỏa thuận hợp đồng sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia tại Việt Nam.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng lao động trực tiếp với chuyên gia nước ngoài và thực hiện chi trả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (như tiền nhà, vé máy bay), các khoản này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó theo quy định hiện hành.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện điều khoản hợp đồng: Cần quy định rõ ràng, chi tiết trong hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài về việc bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí đi lại, lưu trú cho chuyên gia.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng dịch vụ, quyết định cử đi công tác của phía nước ngoài, hộ chiếu của chuyên gia, vé máy bay, hóa đơn tiền phòng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44815/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Insight Technology Việt Nam
Đ/c: Tầng 22M, tháp văn phòng quốc tế Hòa Bình, số 106 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội; MST: 0106652245.
Trả lời công văn số 07/2015/CV-ITV ngày 09/06/2015 của Công ty TNHH Insight Technology Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3, khoản 4, Điều 2, Chương I Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng không áp dụng:
“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Ví dụ 4:
Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong.
Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam”.
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê tổ chức và chuyên gia nước ngoài để nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng nước ngoài, mọi hoạt động của các tổ chức và chuyên gia đó đều thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu tại Việt Nam theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Insight Technology Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật viễn thông năm 2009
- 2Luật bưu chính 2010
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 45003/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 45009/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu từ hoạt động đại lý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 44815/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44815/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/07/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
