Giới thiệu về Công văn 4477/TXNK-CST
Công văn 4477/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng phế liệu thép không gỉ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương thống nhất trong việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu chính xác đối với nhóm mặt hàng phế liệu kim loại này.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại mã HS
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất đối với phế liệu thép không gỉ dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành:
- Phân loại mã số hàng hóa (mã HS): Mặt hàng phế liệu thép không gỉ được xác định phân loại vào nhóm 72.04 (Phế liệu và mảnh vụn sắt hoặc thép; các thỏi đúc phế liệu bằng sắt hoặc thép). Cụ thể, đối với phế liệu thép không gỉ, mã HS chi tiết được áp dụng là phân nhóm 7204.21.00.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc phân loại và áp dụng thuế suất tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (như Nghị định 122/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
Chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ
Cục Thuế xuất nhập khẩu hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động xuất khẩu mặt hàng này:
- Mức thuế suất thuế xuất khẩu: Mặt hàng phế liệu thép không gỉ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài. Mức thuế suất áp dụng đối với mã hàng 7204.21.00 được thực hiện theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (thường áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 15% hoặc 22% tùy thuộc vào từng thời kỳ quy định cụ thể tại Biểu thuế).
- Nguyên tắc áp dụng thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo trung thực, chính xác tên hàng, mã số hàng hóa và áp dụng đúng mức thuế suất quy định. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu cần) để đảm bảo việc áp thuế đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Cần chủ động nghiên cứu kỹ các quy định về phân loại hàng hóa tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Biểu thuế xuất khẩu hiện hành. Khi xuất khẩu phế liệu thép không gỉ, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ lâm sản, chứng từ chứng minh nguồn gốc phế liệu hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ trước khi thông quan hàng hóa.
- Đối với các Chi cục Hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng phế liệu xuất khẩu; đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa trên tờ khai với thực tế hàng hóa để ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, khai sai mã HS nhằm trốn thuế xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4477/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 12791/HQHP-TXNK ngày 09/10/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với phế liệu xuất khẩu thu được từ quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu của Công ty TNHH Kỹ nghệ Felix. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1) Trước ngày 01/9/2016.
Ngày 08/6/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5334/TCHQ-TXNK hướng dẫn xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ của Công ty TNHH Kỹ nghệ Felix (bản photocopy đính kèm). Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng nghiên cứu nội dung công văn số 5334/TCHQ-TXNK nêu trên để thực hiện.
2) Từ ngày 01/9/2016.
Các trường hợp miễn thuế đã được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ trong đó trường hợp miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là phế liệu xuất khẩu thu được từ quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2579/TCHQ-TXNK về miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3262/TCHQ-TXNK về miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4711/TXNK-CST năm 2017 về thuế xuất khẩu đối với phế liệu xuất trả thuộc hợp đồng gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 2579/TCHQ-TXNK về miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3262/TCHQ-TXNK về miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5334/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 4711/TXNK-CST năm 2017 về thuế xuất khẩu đối với phế liệu xuất trả thuộc hợp đồng gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4477/TXNK-CST năm 2017 về thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4477/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
