Công văn 4472/TCT-KK năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế về công tác kê khai, nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế nhằm thống nhất quy trình thực hiện và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.
1. Quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện dự án đầu tư:
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai thuế GTGT chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt các khoản thuế GTGT đầu vào phục vụ cho dự án đầu tư để làm cơ sở đối chiếu, bù trừ hoặc hoàn thuế sau này.
2. Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng
Vấn đề xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được hướng dẫn cụ thể theo nguyên tắc ưu tiên bù trừ trước khi hoàn thuế:
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính (nếu có).
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết và đạt từ mức giới hạn quy định trở lên theo pháp luật thuế GTGT hiện hành, doanh nghiệp sẽ được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp và giám sát giữa cơ quan quản lý thuế và doanh nghiệp:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu trên hồ sơ khai thuế và hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 4472/TCT-KK năm 2015 là văn bản hướng dẫn mang tính thực tiễn cao, giúp tháo gỡ các nút thắt trong việc phân định dòng thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động đầu tư phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn của doanh nghiệp được lưu thông hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4472/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng công ty phát điện 3
Trả lời Công văn số 4834/GENCO3-TC-KT ngày 04/9/2015; Công văn số 5382/GENCO3-TC-KT ngày 02/10/2015; Công văn số 5564/GENCO3-TC-KT ngày 13/10/2015 của Tổng công ty phát điện 3, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án...) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản.”
- Tại Điểm b Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới đối với Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ so sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế”
- Tại Điểm 9 Công văn 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Công tác xử lý hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu: việc kiểm tra, rà soát tính hợp lệ, tính chính xác của chứng từ hoàn thuế: cũng như công tác kiểm tra, thanh tra hồ sơ hoàn thuế cho hàng hóa xuất khẩu đối với Tờ khai hải quan xuất khẩu thì cơ quan Thuế phải tra cứu hồ sơ hải quan trên cơ sở dữ liệu do cơ quan Hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 574/QĐ-BTC ngày 30/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để đối chiếu đảm bảo tờ khai khớp đúng với tờ khai trên cơ sở dữ liệu trao đổi thông tin. Trường hợp không có đủ các thông tin theo hướng dẫn về trách nhiệm của cơ quan Hải quan và các thủ tục kèm theo quy định tại Luật Hải quan thì không được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng.
…
- Không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc chưa thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp trụ sở chính”.
Như vậy, nội dung tại Điểm 9 Công văn 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 áp dụng đối với công tác xử lý hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Tổng cục Thuế đề nghị Tổng công ty phát điện 3 thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định. Trường hợp Ban Quản lý dự án nhiệt điện 1 đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư thì liên hệ với Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh để được giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty phát điện 3 được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4268/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4229/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4408/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4390/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1404/GSQL-GQ1 năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 4657/TCT-KK năm 2023 về khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Quyết định 574/QĐ-BTC năm 2015 về Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 6Công văn 4268/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4229/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4408/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4390/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1404/GSQL-GQ1 năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 4657/TCT-KK năm 2023 về khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4472/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4472/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
