Giới thiệu chung về Công văn 4463/TCT-CS
Công văn 4463/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư giữa cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi tài chính về đất đai đối với các dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. Ưu đãi được xác định dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các tài liệu pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và phải thông qua thủ tục nộp hồ sơ đề nghị tại cơ quan thuế. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Thời điểm tính ưu đãi: Thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế, tùy thuộc vào quy định pháp luật áp dụng cho từng thời kỳ cụ thể.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền hưởng ưu đãi đầu tư.
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và các lưu ý quan trọng
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết các trường hợp chuyển tiếp chính sách giữa các thời kỳ quy định pháp luật:
- Xử lý chuyển tiếp đối với dự án đang hoạt động: Đối với các dự án đã được cấp phép trước ngày các văn bản pháp luật mới có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi mới có mức ưu đãi cao hơn hoặc thuận lợi hơn thì được xem xét áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp. Việc ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng quy định pháp luật, tránh gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp chủ đầu tư không sử dụng đất hoặc sử dụng sai mục đích, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện thu hồi đất và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4463/TCT-CS
Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý đồng bộ giúp các doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi về ưu đãi tài chính đất đai khi thực hiện các dự án đầu tư. Đồng thời, hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cơ quan thuế địa phương, tạo môi trường đầu tư minh bạch, thông thoáng và thu hút nguồn vốn vào các lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4463/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời Công văn số 261/CT-KK&KTT ngày 22/09/2010 của Cục thuế thành phố Cần Thơ về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
...4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".
- Tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"IV- Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với các trường hợp quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thực hiện như sau:
1 - Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
...1.1 - Đơn đề nghị miễn/giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê (trong đó: diện tích trong hạn mức, vượt hạn mức - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư này); thời hạn thuê đất; lý do miễn/giảm và thời hạn miễn/giảm tiền thuê đất.
1.2- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; Hợp đồng thuê đất...
1.4- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 14 và khoản 1, 2, 3 Điều 15 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP).
1.5- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 14 tại Nghị định số 142/2005/NĐ/CP).
Căn cứ các quy định trên, Nếu Công ty Cổ phần Chế Biến Phụ Phẩm Thuỷ Sản Sông Hậu có dự án thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và đáp ứng quy định về danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo mức quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể hồ sơ cụ thể, giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu có vướng mắc thì báo cáo và gửi toàn bộ hồ sơ có liên quan để Tổng cục Thuế xem xét.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4763/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư đối với dự án của DNTN Phước An II do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4463/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4463/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
