Tổng quan về Công văn 4463/CT-TTHT năm 2020
Công văn 4463/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất thuế GTGT
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp phân loại đúng hoạt động kinh doanh để áp dụng mức thuế suất phù hợp:
- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong đó, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT phải được xác định theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan: Làm rõ các điều kiện để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định.
- Các trường hợp không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp nhận diện các khoản thu nhập, doanh thu từ các hoạt động hỗ trợ, bồi thường hoặc các dịch vụ tài chính không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để thực hiện kê khai chính xác.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi về khấu trừ thuế:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT chung thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để áp dụng đúng hướng dẫn:
- Tự khai, tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi kê khai sai lệch dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về mặt chính sách bởi các văn bản pháp luật cấp cao hơn (Luật, Nghị định, Thông tư), doanh nghiệp cần chủ động cập nhật và áp dụng theo văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4463/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP Bất động Sản Novalexington
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà HanNam, 65 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Q.1
Mã số thuế: 0309366923
Trả lời văn bản số 03/2020 - CV - LXT Cục Thuế nhận ngày 09/03/2020 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này”.
+ Tại Khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ”.
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014:
+ Tại Khoản 7 và Khoản 9 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16, điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)...
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”.
Căn cứ các quy định trên:
1/ Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại phù hợp với pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại theo hình thức tặng phiếu quà tặng thì khi khuyến mại bằng phiếu quà tặng thì Công ty không phải lập hóa đơn. Khoản chi khuyến mại có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ) và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.
2/ Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động tặng quà cho khách hàng thì Công ty phải thực hiện lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT như hàng hóa, dịch vụ bán ra cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tặng quà. Nếu các khoản chi phí này đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43785/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41758/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 43785/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 41758/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4463/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4463/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
