Công văn 4461/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp. Văn bản căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành để làm rõ giá tính thuế, thuế suất áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào.
1. Quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng (Điều 7)
Giá tính thuế GTGT đối với các hoạt động cho thuê tài sản và chuyển nhượng bất động sản được xác định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản: Giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Tài sản cho thuê bao gồm nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền từng kỳ hoặc trả trước cho một thời hạn thuê, giá tính thuế là tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước chưa có thuế GTGT. Giá thuê do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc theo khung giá quy định của pháp luật (nếu có).
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Trường hợp thuê đất đầu tư cơ sở hạ tầng: Đối với trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê hoặc xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nước nhà (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) cộng với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán từ ngày 01/07/2014 sẽ thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013.
2. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (Điều 9 và Điều 11)
Văn bản phân định rõ các trường hợp áp dụng thuế suất 0% và thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ các trường hợp loại trừ). Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc cung cấp trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Không áp dụng mức thuế suất 0% đối với một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (ngoại trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp hoặc dịch vụ ăn uống diễn ra ngay trong khu phi thuế quan).
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc diện áp dụng thuế suất 0% hoặc thuế suất 5%.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (Điều 14)
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Quy định này áp dụng cho cả phần thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế bị tổn thất.
- Khấu trừ phân bổ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) được sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào tương ứng với phần dùng cho hoạt động chịu thuế.
- Nghĩa vụ hạch toán và phân bổ: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không thể hạch toán riêng, số thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
4. Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc
Dựa trên các quy định pháp luật nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể cho Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc giải quyết trường hợp của Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc khi thực hiện dự án thuê đất của Nhà nước, đầu tư hạ tầng khu công nghiệp để cho các doanh nghiệp khác thuê lại gắn với quyền sử dụng đất:
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp nội địa: Công ty phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng với mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp chế xuất: Công ty được phép lập hóa đơn GTGT với thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nếu phát sinh hoạt động cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng là giá cho thuê chưa có thuế GTGT trừ đi giá đất được trừ theo hướng dẫn tại điểm a.3 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Công ty được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Đối với tài sản cố định, hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, Công ty phải hạch toán riêng để khấu trừ hoặc thực hiện phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3922/CT-TTKT1 ngày 24/05/2019 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
…
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
…
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
…
Điều 7. Giá tính thuế
…
6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
…
10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
…
a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
…
Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bản, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
…
Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…
2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
…”
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc: Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc thuê đất của Nhà nước và đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để cho các doanh nghiệp khác thuê cơ sở hạ tầng gắn với quyền sử dụng đất thuê thì chính sách thuế GTGT thực hiện theo nguyên tắc sau:
Trường hợp, khách hàng là các doanh nghiệp nội địa thì Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 10%.
Trường hợp, khách hàng là các doanh nghiệp chế xuất thì Công ty TNHH KCN Thăng Long Vĩnh Phúc lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định, trừ trường hợp cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi thì không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định.
Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng nêu trên là giá cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng trừ giá đất được trừ theo hướng dẫn tại điểm a.3 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật đất đai 2013
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Công văn 4491/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4526/TCT-KK năm 2019 về thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4461/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4461/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
