Giới thiệu chung về Công văn 4444/TCT-CS năm 2019
Công văn 4444/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2019 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống gian lận thuế hiệu quả.
Nội dung trọng tâm về điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Đối tượng được hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Nghĩa vụ góp vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật mới đủ điều kiện để xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Quy định hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 4444/TCT-CS là việc xử lý hoàn thuế đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Yêu cầu về giấy phép: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc có văn bản chấp thuận, cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Thời điểm xét hoàn thuế: Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mặt pháp lý đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện đó. Trường hợp dự án đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa được cấp giấy phép hoặc chưa đáp ứng điều kiện hoạt động thì cần xem xét kỹ lưỡng hồ sơ thực tế để giải quyết theo đúng quy định pháp luật tại từng thời điểm.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương về các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện rủi ro cao hoặc các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh có điều kiện phức tạp.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan cấp phép ngành nghề có điều kiện để xác minh tính hợp pháp của các giấy phép, chứng chỉ của doanh nghiệp trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Giải quyết kịp thời vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, xử lý thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4444/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI
(Địa chỉ: 339/22 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01-2019/CVHT ngày 29/8/2019 của Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.”
2. Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định về hoàn thuế như sau:
“4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.”
3. Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 16/4/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nêu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan...”
4. Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; ...
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
5. Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuê quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; ...
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan."
Căn cứ các quy định trên, ngày 15/10/2018, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3945/TCT-CS trả lời Công ty. Đề nghị Công ty trên cơ sở hồ sơ cụ thể và các quy định nêu trên liên hệ với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4194/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4268/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4490/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4497/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 7Công văn 3945/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4194/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4268/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4490/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4497/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4444/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4444/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
