Công văn 4444/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất GTGT, đặc biệt là điều kiện để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõiDựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài như sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật; và dịch vụ thực tế phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Các dịch vụ này phải chịu thuế suất GTGT thông thường (thường là 10%). Ví dụ như dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho người nước ngoài, dịch vụ liên quan đến bất động sản tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ mà người tiêu dùng thực tế đang cư trú tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ chứng minh và hoàn thiện hồ sơ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng thuế suất GTGT đối với dịch vụ cung cấp. Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, nếu doanh nghiệp không xuất trình được đầy đủ hồ sơ, hợp đồng hợp lệ hoặc chứng từ thanh toán không qua ngân hàng theo quy định, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Công văn 4444/CT-TTHT năm 2014 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán với đối tác nước ngoài. Việc nắm vững các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán, truy thu thuế hoặc bị phạt chậm nộp do hiểu sai bản chất của dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ, đặc biệt là điều khoản về địa điểm thực hiện dịch vụ và phương thức thanh toán, đảm bảo dòng tiền được chuyển khoản từ tài khoản của khách hàng nước ngoài vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam để đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất 0%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4444/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển công nghiệp tàu thủy Phía Nam |
Trả lời văn bản số 30/CV/SIDC_2014 ngày 26/5/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 29/02/2012):
+ Tại Điểm 2.18.b2 mục IV phần B quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển:
“ Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”
+ Tại Điểm 3 mục II phần B quy định thuế suất 10%:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.”
Trường hợp theo trình bày, năm 2011 Công ty thực hiện chuyển giao dự án đóng tàu đang đầu tư dở dang (chưa hình thành tài sản) cho chủ đầu tư mới theo quyết định của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam thì phải lập hóa đơn tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, kê khai nộp thuế theo quy định (chi phí lãi vay, phí cam kết được kết cấu vào chi phí dở dang hình thành nên giá chuyển nhượng dự án).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3097/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6582/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4444/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4444/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
