Công văn 4442/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát quy trình hoàn thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm đối tượng chính để áp dụng quy trình kiểm tra phù hợp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các nhóm đối tượng có rủi ro cao về thuế. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế để tái sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá của cơ quan thuế, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch đáng ngờ, hoặc doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế lần đầu đối với hoạt động xuất khẩu.
Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán
Để hạn chế tình trạng trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp trung gian. Đặc biệt lưu ý các doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc tạm ngừng hoạt động.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Yêu cầu người nộp thuế cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thực tế.
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế cần đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan để xác nhận thực tế hàng hóa đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Trách nhiệm và quy trình phối hợp của cơ quan thuế
Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của cán bộ thuế cũng như thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc phê duyệt hồ sơ hoàn thuế:
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Cán bộ thuế được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm tra. Nghiêm cấm các hành vi gây nhũng nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ trái quy định.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền hoàn thuế, cơ quan thuế phải lập tức chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4442/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 2145/CT-TTHT ngày 13/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2(b, c) Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT- BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này...”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên: Trường hợp doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp, tuy nhiên trong 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa, doanh nghiệp vẫn phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hoàn số thuế GTGT nộp thừa nêu trên theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4438/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4453/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4438/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4440/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4453/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần sản xuất công nghiệp GMF do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4442/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4442/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
