Công văn 443/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc ghi thu, ghi chi tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc tài chính liên quan đến đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và thực hiện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý thu tiền thuê đất.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình, thủ tục và nguyên tắc xác định, khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt thì được trừ số tiền đã chi trả vào tiền thuê đất phải nộp.
- Số tiền được khấu trừ được xác định theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và số liệu thực tế đã chi trả có chứng từ hợp pháp kèm theo.
- Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của kỳ nộp tiền thuê đất hoặc toàn bộ thời gian thuê đất đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Đối với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa được khấu trừ hết vào tiền thuê đất (nếu có), việc xử lý phần chênh lệch sẽ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước hiện hành.
Quy trình và thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước
- Hồ sơ đề nghị khấu trừ: Người nộp thuế có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, chứng từ chi trả tiền cho người bị thu hồi đất và văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số tiền đã thực tế chi trả.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp và số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ để ban hành thông báo hoặc quyết định khấu trừ theo quy định.
- Hạch toán ghi thu, ghi chi: Thực hiện hạch toán ghi thu ngân sách nhà nước đối với khoản tiền thuê đất phải nộp và ghi chi ngân sách nhà nước đối với khoản tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước được khấu trừ, đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi vào hệ thống kế toán thuế và ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu, chứng từ và hồ sơ đã cung cấp cho cơ quan thuế để làm căn cứ thực hiện khấu trừ.
Công văn 443/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp thống nhất phương thức thực hiện ghi thu, ghi chi tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trên cả nước, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình hạch toán ngân sách và thúc đẩy tiến độ bàn giao đất cho các dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 443/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2955/CT-THNDT đề ngày 3/12/2010 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về ghi thu, ghi chi tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “3. Người được nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.”
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 13/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất: “b) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê phải nộp.”
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định:
“Điều 15. Chi trả bồi thường hỗ trợ và tái định cư:
1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của Pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. Tổ chức cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt tính vào vốn đầu tư của dự án.”
“Điều 30. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ…”
Căn cứ quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật sẽ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xây dựng theo từng dự án đầu tư và số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng mà doanh nghiệp được trừ vào tiền thuê đất phải nộp của từng dự án sẽ căn cứ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của dự án đó và quy định của Pháp luật về việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp trong từng thời kỳ để xem xét.
Do đó việc thực hiện ghi thu tiền thuê đất phải nộp, ghi chi tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất phải nộp phải tính theo từng dự án.
Đề nghị Cục thuế phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương là Sở Tài chính tỉnh Nghệ An để thực hiện theo đúng quy định của pháp lệnh hiện hành.
Tổng Cục thuế trả lời để Cục thuế Nghệ An biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Công văn 443/TCT-CS ghi thu, chi tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 443/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
