Giới thiệu về Công văn 4429/TCT-CS năm 2014
Công văn 4429/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân định hoạt động biểu diễn nghệ thuật nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và trường hợp nào phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn chi tiết như sau:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (bao gồm ca múa nhạc, kịch, xiếc, cải lương, tuồng, chèo và các hình thức nghệ thuật biểu diễn khác) do các đơn vị nghệ thuật thực hiện và đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương) cấp phép biểu diễn theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện để được áp dụng miễn thuế GTGT: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật phải xuất trình được giấy phép biểu diễn hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chương trình hoặc buổi biểu diễn đó. Doanh thu được miễn thuế phải là doanh thu trực tiếp từ hoạt động biểu diễn nghệ thuật đã được cấp phép.
- Trường hợp phải chịu thuế GTGT: Các khoản doanh thu phát sinh ngoài hoạt động biểu diễn nghệ thuật được cấp phép như: doanh thu từ hoạt động quảng cáo, tài trợ, bán đồ ăn uống, dịch vụ đi kèm tại địa điểm biểu diễn, hoặc các chương trình biểu diễn không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước đều không được áp dụng chính sách miễn thuế GTGT và phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với các đơn vị, doanh nghiệp tổ chức biểu diễn: Phải chủ động phân loại, hạch toán riêng biệt phần doanh thu từ hoạt động biểu diễn nghệ thuật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, thương mại khác chịu thuế GTGT. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các hoạt động của đơn vị.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ cấp phép biểu diễn thực tế của các đơn vị trên địa bàn. Từ đó, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4429/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CVMR/2014 ngày 20/08/2014 của Đoàn Nghệ thuật múa rối nước Dân tộc, mã số thuế 3500864123 về thuế suất thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2.13 điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau:
“2.13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
...b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp...”
Tại khoản 13b Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 5%, như sau:
“13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
...b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp...”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Đoàn Nghệ thuật múa rối nước dân tộc liên hệ với cơ quan thuế để thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Đoàn Nghệ thuật múa rối nước dân tộc được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4436/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cung cấp cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4430/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động mua điện do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4429/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4429/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
