Tóm tắt Công văn 4423/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4423/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, phương pháp xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư và nguyên tắc hạch toán thuế.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
Dựa trên hệ thống pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Điều kiện chung để hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư: Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Phân bổ và hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
- Xử lý đối với các khoản thu nhập khác: Các khoản thu nhập không thuộc diện ưu đãi thuế (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản...) phải được hạch toán riêng và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông, không được gộp chung vào thu nhập được hưởng ưu đãi.
Lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Kiểm tra điều kiện thực tế: Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN dựa trên các điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng, không chỉ căn cứ riêng vào Giấy chứng nhận đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4423/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 2103/HHTMHQ ngày 24/5/2021 và công văn số 2134/HHTMHQ ngày 6/10/2021 của Hiệp hội thương mại và công nghiệp Hàn Quốc (gọi tắt là Hiệp hội Kocham), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;...”.
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN có quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội”.
- Liên quan đến khoản phí hội viên đóng góp cho quỹ của Hiệp hội, Bộ Tài chính đã có công văn số 15725/BTC-CST ngày 4/11/2016 trả lời Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản (bản photocopy gửi kèm theo để tham khảo). Đối với khoản tài trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và tình hình thực tế của Hiệp hội Kocham để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng với quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội Kocham biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3388/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 124/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1930/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2910/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 786/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3388/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 124/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1930/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2910/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 786/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4423/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4423/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
