Công văn 442/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế liên quan đến các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật, các tập đoàn, tổng công ty do Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp lớn trực tiếp quản lý, và các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
1. Điều kiện chung để được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Các ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
2. Nguyên tắc hạch toán riêng đối với thu nhập được hưởng ưu đãi
- Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế).
- Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập không thể hạch toán riêng được thì phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí hợp lý của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng chi phí hợp lý của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản không được gộp vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
3. Xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại được xác định theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Lựa chọn phương án ưu đãi đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi).
- Hoặc doanh nghiệp được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (mức miễn giảm này bằng với mức áp dụng cho dự án đầu tư mới cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 442/TCT-DNL mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm ban hành. Các doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định pháp luật thuế tương ứng qua từng thời kỳ để thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN chính xác. Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn chi tiết theo đúng thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 442/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
Trả lời công văn số 396 ngày 22/12/2010 của Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội về việc hướng dẫn ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Điều 36 Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định: “Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng các ưu đãi sau: 1. Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư”.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 4, Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC thì trường hợp Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội được thành lập từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 06/12/2006, trong khoảng thời gian từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành ngày 25/10/2006) đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 (có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007). Do vậy Công ty được áp dụng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Về mức ưu đãi và thời gian ưu đãi được quy định tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Điều kiện ưu đãi theo quy định tại điểm 29 Mục IV Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5000 lao động.
- Mức và thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại tiết b điểm 1 Mục III Phần E của Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định: Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư;
+ Tại tiết b điểm 1 Mục IV Phần E của Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất mới thành lập và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm miễn thuế, giảm thuế như sau: miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Tại điểm 1 Mục V Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, nếu Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính thì được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi: Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh và được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; trường hợp Công ty không đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động từ thời điểm thành lập (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 06/12/2006) thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 222/TCT-KK năm 2012 báo cáo miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng theo Thông tư 154/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2778/TCT-PCCS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 9305/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế liên quan đến ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 222/TCT-KK năm 2012 báo cáo miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng theo Thông tư 154/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2778/TCT-PCCS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9305/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế liên quan đến ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 442/TCT-DNL hướng dẫn ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 442/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
