Giới thiệu về Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019
Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về việc chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, đặc biệt là việc khấu trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
Các quy định cốt lõi về chi trả trợ cấp mất việc làm
Dựa trên các quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ hệ thống hóa các nguyên tắc chi trả trợ cấp mất việc làm như sau:
- Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm: Người lao động được chi trả trợ cấp mất việc làm khi đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên nhưng bị mất việc làm do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Mức chi trả trợ cấp mất việc làm: Mỗi năm làm việc được chi trả bằng 01 tháng tiền lương, nhưng mức chi trả tối thiểu cho người lao động không được thấp hơn 02 tháng tiền lương.
- Công thức xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp: Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Xác định thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân được hưởng lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động và các khoảng thời gian hợp pháp khác theo quy định.
- Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
Trách nhiệm thực hiện của người sử dụng lao động
Để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động và chi trả trợ cấp đúng pháp luật, người sử dụng lao động phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Xây dựng phương án sử dụng lao động: Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo đúng trình tự pháp luật.
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả khoản trợ cấp mất việc làm được tính toán chính xác.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tính toán chế độ cho người lao động khi thực hiện tái cơ cấu. Việc hướng dẫn chi tiết cách trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp giúp tránh việc chi trả trùng lặp, đồng thời bảo đảm người lao động nhận đúng và đủ quyền lợi tối thiểu theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 442/QHLĐTL-CSLĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Laird Việt Nam
Trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Laird Việt Nam về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ tại công văn số 6419/VPCP-ĐMDN ngày 18 tháng 7 năm 2019, Cục Quan hệ lao động và Tiền lương có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Bộ luật lao động và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật lao động, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
2. Theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên thì trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
3. Ngày 24 tháng 10 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đinh số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, trong đó không sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. Do đó, quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đang có hiệu lực.
Đề nghị Công ty TNHH Laird Việt Nam căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Bộ luật lao động và Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nêu trên để chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo đúng quy định.
Cục Quan hệ lao động và Tiền lương trả lời Công ty TNHH Laird Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| Q. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4940/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xác định quỹ tiền lương thực hiện và trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4586/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ giải quyết chế độ mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Công văn 4940/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xác định quỹ tiền lương thực hiện và trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 4Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4586/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ giải quyết chế độ mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động
Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- Số hiệu: 442/QHLĐTL-CSLĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2019
- Nơi ban hành: Cục Quan hệ lao động và Tiền lương
- Người ký: Nguyễn Huy Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
